Xu Hướng 12/2022 # Văn Sớ, Điệp, Biểu, Trạng, Hịch… Khoa Cúng … St P1 / 2023 # Top 17 View | Apim.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Văn Sớ, Điệp, Biểu, Trạng, Hịch… Khoa Cúng … St P1 / 2023 # Top 17 View

Bạn đang xem bài viết Văn Sớ, Điệp, Biểu, Trạng, Hịch… Khoa Cúng … St P1 / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Apim.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

DÂNG HƯƠNG TẠI GIA  

Dâng hương tại gia là một tập tục truyền thống lâu đời của người Việt Nam. Xưa, nay dù thuộc tầng lớp nào của xã hội, người Việt Nam đều không bỏ tục ấy, đều lập ban thờ (giường thờ) Gia Tiên và Gia Thần. Gia Thần và Gia Tiên có thể được thờ trên cùng bàn thờ, cũng có khi được tách ra ở hai vị trí khác nhau. Ngoài ra, một số gia đình theo Đạo Phật hay Công giáo còn có thêm ban thờ Phật, thờ Bồ Tát – Nhất là Bồ Tát Quán Âm, hay thờ Chúa. Dù được thờ chung hay riêng, người Việt Nam vẫn phân biệt rõ Gia Thần và Gia Tiên.

1. Thờ Gia Tiên: Là thờ “vong linh” của bố, mẹ, ông, bà, cụ, kỵ mà “theo dòng máu, mủ” đã sinh ra mình.

Đạo lý làm người của người Việt Nam là “uống nước nhớ nguồn”, kính trọng ông bà cha mẹ khi còn sống, phụng dưỡng khi ốm đau, thờ cúng khi đã khuất. Vì tin rằng “Chết là thể xác, hồn là tinh anh”, cho nên dù ông bà cha mẹ … đã “khuất núi” thì cũng chỉ là phần hữu hình, thể xác. Còn “vong linh” thì vẫn cảm ứng cùng cuộc sống của cháu, con, vẫn theo dõi, phù trì cho cuộc đời con, cháu mỗi khi có việc đau buồn hay vui vẻ cùng các kỳ giỗ chạp, tuần tiết, sóc, vọng … 2. Thờ Gia Thần: Đó là các vị thần tại gia như Thổ Công, Thổ Địa, Thần tài, Thần hổ, Đức Thánh quan … Trong đó Thần Thổ Công được thờ phổ biến, được coi như vị Thần “Đệ nhất gia chi chủ” (vị Thần quan trọng nhất trong một gia đình). Thậm chí có gia đình còn quan niệm: vợ chồng mình là con thứ nên không thờ Gia Tiên, nhưng không thể bỏ qua việc thờ cúng dâng hương vị Thổ Công vào các dịp tuần, tiết sóc vọng … Hiện nay Thần Tài cũng được nhiều gia đình rất coi trọng.

Nếu thờ Gia Thần, Gia Tiên cùng một ban thờ: thì vị trí bát nhang thờ Gia Thần phải đặt cao hơn bát nhang thờ Gia Tiên một chút.

Người Việt Nam xưa, nay thờ Thổ Công, Thổ Địa có 2 cách: Hoặc đặt trên bàn cao, hoặc đặt trên nền nhà. Theo khảo cứu, cách đặt thờ Thổ Công. Thổ Địa trên nền nhà là theo tục của người Tầu xưa. Trên bàn thờ Thổ Công của người Việt Nam thường đặt thờ ba mũ: hai mũ ông, một mũ bà, cũng có thể chỉ là một mũ ông. Mỗi mũ này có màu sắc khác nhau, tượng trưng cho màu ngũ hành: kim, mộc, thuỷ, hoả, thổ, vì mỗi năm thuộc các hành khác nhau. Bài vị cũng đồng mầu sắc như vậy.

3. Một số nguyên tắc chung của tục dâng hương tại gia vào các dịp tuần, tiết, sóc vọng.

Mỗi tuần, tiết dâng hương tại gia đều có những khác nhau nhất định từ phẩm vật dâng cúng tới một số nghi thức và văn khấn, sông giữa các kỳ tuần, tiết ấy vẫn có những nguyên tắc chung:

a. Vào ngày tuần, tiết dâng hương phải khấn Gia Thần (thần ngoại) trước, Gia Tiên sau.

b. Vào ngày giỗ Gia Tiên thì phải cáo yết Thần Linh trước sau mới cúng Gia Tiên.

– Khi cúng giỗ ai thì phải khấn người đó trước rồi tiếp đến Tổ Tiên nội ngoại, thứ đến Thần Linh chúa đất, sau cùng mới là tiền chủ, hậu chủ.

c.Khi dâng hương lễ Thần ngoại Thổ Công, Táo quân, hay Thần Thánh thì bắt buộc phải nhập quán và xưng quốc hiệu (nêu địa chỉ).

d. Khi dâng hương lễ thần nội (Tổ tiên) thì không được nhập quán và xưng quốc hiệu (nêu địa chỉ).

Nếu:

– Bố chết thì phải khấn là Hiền khảo

– Mẹ chết thì phải khấn là Hiền Tỷ

– Ông chết thì phải khấn là Tổ khảo

– Bà chết thì phải khấn là Tổ tỷ

– Cụ ông chết thì phải khấn là Tằng Tổ khảo

– Cụ  bà chết thì phải khấn là Tằng Tổ tỷ

– Anh em đã chết thì phải khấn là Thệ Huynh, Thệ Đệ

– Chị em gái đã chết thì phải khấn là Thệ tỷ, Thệ muội

– Cô dì, chú bác đã chết thì phải khấn là Bá thúc cô dì tỷ muội

Hoặc khấn chung là Cao tằng tổ khảo tỷ nội ngoại Gia Tiên.

đ. Các phẩm vật dâng cúng: Có thể “lễ chay” và lễ mặn. Những gia đình có ban thờ Phật thì chỉ dâng “lễ chay”, lễ có thể “bạc mọn”, hay “sang trọng” nhưng không thể thiếu: Hương, Đăng, (đèn, nến), trà (chè), quả, tửu (rượu) nước thanh thuỷ, trầu cau (thường 1 hoặc 3 quả cau còn cuống với 1 lá trầu) Tiền vàng (Kim ngân). Riêng đèn, nến thường là 1 cặp hai bên phải, trái (Tả, hữu) bàn thờ và đặt cao hơn các phẩm vật khác. Đôi đèn, nến này tượng trưng cho 2 vầng Nhật Nguyệt (mặt Trời, mặt Trăng) và được thắp sáng suốt buổi lễ dâng hương.

e. Thắp nhang: Dù là kỳ dâng hương nào, lễ vật dây cúng trên bàn thờ có thể chung nhưng nếu có nhiều bát nhang thì bát nganh nào cũng đều phải thắp hương, hương được thắp theo số lẻ: 1, 3, 5, 7 … vì số lẻ thuộc dương. Theo luật “cơ ngẫu” của dịch lý thì số lẻ thuộc dương, tượng trưng cho phần vô hình, cho trời, cho trong sạch, cho sự mở của vạn vật …

Nói là số lẻ nhưng theo lệ thường thì mỗi bát nhang 3 nén, khi nhang bén gần hết 1 tuần nhang thì gia chủ thắp 1 tuần nữa rồi xin phép Gia Thần. Gia Tiên hoá vàng ngay giữa 2 tuần nhang. Tiền vàng khi hoá thành tro gia chủ thường vảy rượu vào tro.

Tại sao lại thường thắp 3 nén ? Tục xưa tin rằng khi thắp nhang lên trời thì Trời – Đất – Người có sự cảm ứng. Cũng theo triết lý của người Phương Đông thì cái nguyên lý phổ quát của vũ trụ, vạn vật tương ứng, tương cảm là: Thiên – Địa – Nhân. Vậy nên, có lẽ 3 nén là tượng trưng cho 3 ngôi Trời – Đất – Người chăng ?

Tại sao lại rót rượu vào tro hoá vàng, tiền cúng ? Vì người xưa tin rằng có làm như vậy thì người cõi âm mới nhận được. Chưa rõ sự tích và triết lý của việc ấy ra sao. Ngày nay chỉ thấy ai cẩn thận lắm mới làm điều ấy.

g. Vái và lễ: Mỗi kỳ dâng hương đều có vái và lễ.

Vái thì các ngón tay đan vào nhau.

Lễ thì hai bàn tay áp vào nhau, các ngón tay của 2 bàn tay phải, trái không so le, không choãi các ngón ra như hình rẻ quạt và đều đặt ở vị trí ngang trước ngực.

Vái và lễ chỉ được thực thi sau khi các phẩm vật cúng lễ đã được đặt trên bàn thờ, đèn, nến đã được thắp sáng; nhang (hương) đã châm lửa. Có người cẩn thận không dùng lửa ở hai ngọn đèn (nến) để đốt hương, bảo rằng đó là “lửa thơd”. Các nén nhang sai khi đã châm lửa, người làm lễ kính cẩn dùng hai tay dâng các nén nhang ở vị trí ngang trán, vái ba vái rồi cắm nhang vào bát nhang trên ban thờ. Cũng có người cắm nhang vào bát nhang rồi mới vái. Vái ba vái xong thì đọc văn khấn. Khấn xong, lễ bốn lễ và thêm ba vái.

Vái và lễ là hai biểu tượng nghi lễ có đôi chút khác nhau nhưng có điểm chung: đều là biểu tượng của sự giao hoà, cảm ứng Âm – Dương. Hai bàn tay tượng trưng cho hai nửa Âm Dương của vòng tròn thái cực, tay trái thuộc dương, tay trái thuộc âm, nên khi các ngón tay của hai bàn tay được dan vào nhau hay áp vào nhau là biểu tượng của sự giao tiếp, giao thái, giao hoà Âm Dương, còn các ngón tay thì tượng trưng cho Ngũ Hành.

Ngón cái – Thổ

Ngón trỏ – Kim

Ngón giữa – Thuỷ

Ngón deo nhẫn – Mộc

Ngón út – Hoả

Ấy là cái  vòng tương sinh ngũ hành của hai nửa Âm – Dương.

h. Khi lễ Phật: Dù có xưng địa chỉ hay không xưng địa chỉ, nói tên hay không nói tên cũng đều được cả, chỉ cốt dãi bày lầm lỗi  và ăn năn trước Phật đài sau đến cầu nguyện những điều mình mong muốn là được.

A. CÁC KỲ DÂNG HƯƠNG VÀO CÁC TIẾT LỄ TRONG NĂM

1. Dâng hương “Ông Táo chầu trời” (23 tháng Chạp)

Trong các vị thần thời cổ, Táo thần (thần bếp) là vị thần theo sát cuộc sống của mọi người với vai trò tay chân của Ngọc Hoàng đến với muôn nhà, thườngngày ghi lại những công tội tốt xấu của mọi người để hàng năm vào 23 tháng Chạp lại trở về trời báo cáo với Ngọc Hoàng, làm cơ sở để Ngọc Hoàng thưởng cho cái tốt và phạt những cái xấu, cái ác. Trong “bão phác tử” của Tấn Cát Hồng còn nói: Cứ vào cuối mỗi tháng. Táo thần lại về trời để phản ánh tình hình nhân gian. Nếu ai có lỗi với Táo thần (Việt Nam hay gọi là Táo quân) bị Táo quân tố cáo với Ngọc Hoàng, tội nghiêm trọng thì bị cắt bớt 300 ngày sống, nếu tội nhẹ thì bị cắt 100 ngày sống. Kiểu phạt bằng cách cướp đi thời gian sống của đời người, thì ai mà không sợ. Vì thế, thời cổ dân gian hầu như nhà nào cũng hết sức mình thành tâm thờ cúng Táo quân không dám đơn sai. Tất nhiên mọi người thờ cúng Táo quân không chỉ vì sợ mà chủ yếu hơn là mọi người muón cầu xin Táo quân ban cho mình những điều tốt đẹp. Sách “Hậu Hán thư” có ghi một câu chuyện như sau: Vào năm Hán Tuyên Đế phong tước, có một người tên là Âm Tử Phương nấu cơm vào sáng sớm mồng 8 tháng chạp (8 tháng 12 âm lịch). Táo thần đột ngột xuất hiện. Nhà anh ta lúc này chỉ có một con thó, thế là Âm Tử Phương liền giết con chó để cúng Táo thần (chó được dùng để cúng tế gọi là “Hoàng dương”. Từ đó, Âm Tử Phương luôn gặp vận may, trở thành nhà giàu một cách nhanh chóng. Gia đình anh ta hưng thịnh. Làm nhà cao cửa rộng, không chỉ nhà ngói mà còn có ruộng tốt tới 700 khoảnh (đơn vị đo diện tích của Trung Quốc). Ăn thì toàn là sơn hào hải vị, mặc thì toàn là lụa là gấm vóc. Con là Âm Thức, Âm Hưng đều sáng láng, được làm quan to trong triều. Tin tức truyền đi, mọi người biết được Táo thần còn đem lại của cải giàu có cho mọi người, thế là uy phong của Táo thần ngày càng lớn.

Câu chuyện được thêu dệt, nhằm mục đích ổn định trật tự xã hội, buộc dân chúng phải an phận thủ thường. Còn việc dân gian cúng Táo thần là bắt nguồn từ sự sùng bái của loài người đối với “lửa”. Từ thuở hoang sơ con người vật lộn với thiên nhiên và học được cắch dùng lửa. Lửa đem lại ánh sáng, hơi ấm cho con người. Và với thức ăn chín nhờ có lửa khiến cho thể chất con người khoẻ mạnh cường tráng hơn. Lửa dần dần trở thành một trong những vật sùng bái tự nhiên của con người, và vào mùa hè hàng năm người ta đều cúng Táo thần họ cho rằng Táo thần đã ban phúc đức cho loài người. Đống lửa không bao giờ tắt phải được ủ và đốt trong bếp vì thế thần lửa và thần bếp (hoả thần và Táo thần) là một. Đời Hán, các đại sư nhà nho đã có cuộc tranh luận về Táo thần là nữ hay nam. Hứa Thuận dẫn kinh điển nói Táo thần là nam; Trịnh Huyền thì xuất phát từ thực tế phụ nữ là người nấu bếp chủ trì việc ăn uống, và cho rằng Táo thần là nữ. Cuộc tranh luận giới tính của Táo thần phản ánh quá trình diễn biến của tục thờ cúng Táo quân, từ thời hoang sơ, tiến vào xã hội Mẫu hệ, việc quản lý lửa thiêng và dùng lửa để nướng thức ăn, rồi chia cho từng người trong bộ lạc, đều do một phụ nữ có uy tín tối cao trong bộ lạc đảm nhận. Vì thế Táo thần cũng được tạo ra bằng hình tượng nữ tính. Vào thời kỳ phụ hệ, tất cả mọi quyền lực từ tay phụ nữ chuyển sang cho nam giới, giới tính của Táo thần cũng chuyển từ nữ sang nam. Từ đó, Táo thần là một vị Thần Linh nam tính đã ăn sâu vào trong lòng mọi  người, trở thành một hình tượng sâu sắc nhất trong xã hội phong kiến. Vào ngày này các gia đình Việt Nam thường làm lễ dâng hương tiễn ông Táo. Ngoài những phẩm vật cúng lễ thường kỳ trong năm, người ta thường mua thêm 1 hoặc 2 con cá chép sống, cúng xong thường phóng sinh (thả) ra ao hồ, sông ngòi vì tin rằng cá chép sẽ hoá rồng đưa ông Táo lên Trời.

Mũ và bài vị thờ ông Táo năm cũ được hoá (đốt) đi cùng với tiền, vàng (đồ mã) sau khi làm lễ tiến, đồng thời thay vào bàn thờ: mũ và bài vị mới. Chân hương cũ cũng được hoá cùng với đồ hàng mã cũ. Có người thường để lại 3 chân nhang cũ để thờ tiếp.

Lễ tiến ông Táo chầu trời thường được tiến hành vào chiều ngày 23 tháng Chạp âm lịch hàng năm.

Bài Văn Cúng Phá Dỡ Nhà Cũ ( P1 ) / 2023

Nếu chưa có kinh nghiệm trong việc phá dỡ nhà, bạn thường băn khoăn về công tác chuẩn bị cho lễ cúng động thổ, quy trình diễn ra buổi lễ, bài văn khấn làm lễ phá dỡ nhà cũ thế nào, chúng tôi chia sẻ thông tin hữu ích này ngay sau đây:

Mọi nghi thức đều được chọn giờ Hoàng Đạo từ xa xưa ông cha đã làm như vậy và cho tới ngày nay qua bao thế hệ. Động thổ, khởi công xây dựng là một vấn đề rất quan trọng cho toàn bộ quá trình xây dựng công trình diễn ra tốt đẹp và suôn sẽ. Vì thế mà dù là công trình lớn hay nhỏ, tất cả các nhà thầu thi công đều làm lễ cúng khởi công!

Phá dỡ nhà có cần xem ngày?

Quy định của luật phá dỡ nhà

Hướng dẫn làm thủ tục xin cấp phép xây dựng, cải tạo nhà

Nguồn gốc lễ cúng phá dỡ nhà

Người Việt tin rằng, dù là ở nơi đâu: nhà ở, văn phòng, cửa hàng,…đều có công thần thổ địa coi giữ, nếu động chạm tới đất đai, đào móng, sửa sang, phá dỡ tức là động tới các chư vị thần linh, long mạch vì vậy trước khi động thổ hoặc phá dỡ phải có lễ dâng lên khấn các vị thần này, trước là cáo lễ, sau là cầu các vị gia cát phù trì cho mọi điều được may mắn.

Theo dõi chúng tôi để cập nhật bài sau: “Cách tổ chức lễ cúng phá dỡ nhà, động thổ công trình”

Sớ Văn Dâng Cúng Tại Điện Thờ Phật Mẫu (Bài 1) / 2023

SỚ TẾT NGUYÊN ĐÁN

A/. NGUYÊN VĂN BÀI SỚ:

ĐẠI ĐẠO TAM KỲ PHỔ ĐỘ

(Bát thập……..niên)

TAM GIÁO QUI NGUYÊN, NGŨ CHI PHỤC NHỨT

Thời duy

Thiên vận……niên, Chánh ngoạt, Sơ nhứt nhựt,……thời, hiện tại Việt Nam quốc, ……tỉnh, ……huyện, ……xã, cư trụ Điện Thờ Phật Mẫu chi trung.

Kim Đệ tử: …………………………, cộng đồng Chư Thiện nam, Tín nữ đẳng, quì tại Điện tiền thành tâm trình tấu:

HUỲNH KIM KHUYẾT NỘI

HUYỀN KHUNG CAO THƯỢNG ĐẾ NGỌC HOÀNG ĐẠI THIÊN TÔN.

DIÊU TRÌ KIM MẪU VÔ CỰC THIÊN TÔN.

TAM TÔNG CHƠN GIÁO

TÂY PHƯƠNG GIÁO CHỦ THÍCH CA MÂU NI THẾ TÔN.

THÁI THƯỢNG ĐẠO TỔ TAM THANH ỨNG HÓA THIÊN TÔN.

KHỔNG THÁNH TIÊN SƯ HƯNG NHO THẠNH THẾ THIÊN TÔN.

TAM KỲ PHỔ ĐỘ TAM TRẤN OAI NGHIÊM

THƯỜNG CƯ NAM HẢI QUAN ÂM NHƯ LAI.

LÝ ĐẠI TIÊN TRƯỞNG KIÊM GIÁO TÔNG ĐẠI ĐẠO TAM KỲ PHỔ ĐỘ

HIỆP THIÊN ĐẠI ĐẾ QUAN THÁNH ĐẾ QUÂN.

GIA TÔ GIÁO CHỦ CỨU THẾ THIÊN TÔN.

THÁI CÔNG TƯỚNG PHỤ QUẢN PHÁP THIÊN TÔN.

TAM CHÂU BÁT BỘ HỘ PHÁP THIÊN TÔN.

THẬP PHƯƠNG CHƯ PHẬT, VẠN CHƯỞNG CHƯ TIÊN, LIÊN ĐÀI CHI HẠ.

Kim vì: NGUYÊN ĐÁN chi lương thần Chư Thiện nam, Tín nữ đẳng nghiêm thiết Đàn tràng: Hương, Đăng, Hoa, Trà, Quả, Thanh chước chi nghi thành tâm hiến lễ.

NGƯỠNG VỌNG: KIM BÀN PHẬT MẪU dĩ đức Từ bi chuyển họa vi phước, thoát ách tiêu tai, thế giới an ninh, cộng hòa nhơn loại, Tổ Quốc Việt Nam đoạt vinh quang, sanh chúng an cư lạc nghiệp, phục hồi Đường Ngu chi phong hóa.

NGƯỠNG VỌNG: KIM BÀN PHẬT MẪU phát hạ hồng ân, hoằng khai Đại Đạo, độ tận Chúng sanh, hiệp trí hòa tâm, tinh thần qui nhứt, vĩnh sùng Chánh Giáo, giải thoát tiền khiên, triêm ngưỡng Mẫu Ân tứ phước.

NGƯỠNG VỌNG KIM BÀN PHẬT MẪU cứu độ các đẳng Chơn linh quá vãng tảo đắc siêu thăng, an nhàn Cực Lạc.

Chư Đệ tử đồng thành tâm khẩn nguyện, cúc cung khấu bái Thượng tấu

DĨ VĂN

B/.VIẾT RA HÁN TỰ:

大 道 三 期 普 度

(八十…….年 )

三 教 歸 源 五 支 復 一

時 維

天 運 …….年, 正 月, 初 一 日, …..時, 現 在 越 南 國, ……省, ……縣, ……社, 居 住 佛 母 殿 之 中.

今 弟 子:……………………共 同 諸 善 男 信 女 等, 跪 在 殿 前 誠 心 呈 奏:

黃 金 闕 內

玄 穹 高 上 帝 玉 皇 大 天 尊

瑤 池 金 母 無 極 天 尊

三 宗 真 教

西 方 教 主 釋 迦 牟 尼 世 尊

太 上 道 祖 三 清 應 化 天 尊

孔 聖 仙 師 興 儒 盛 世 天 尊

三 期 普 度 三 鎮 威 嚴

常 居 南 海 觀 音 如 來

李 大 仙 長 兼 教 宗 大 道 三 期 普 度

協 天 大 帝 關 聖 帝 君

耶 蘇 教 主 救 世 天 尊

太 公 相 父 管 法 天 尊

三 洲 八 部 護 法 天 尊

十 方 諸 佛 萬 掌 諸 仙 蓮 臺 之 下

今 為 元 旦 之 良 辰 諸 善 男, 信 女, 等 嚴 設 壇 場: 香, 燈, 花, 茶, 果, 清 酌 之 儀 誠 心 獻 禮.

仰 望 金 盤 佛 母 以 德 慈 悲 轉 禍 為 福, 脫 厄 消 災, 世 界 安 寧, 共 和 人 類, 祖 國 越 南 奪 榮 光, 生 眾 安 居 樂 業, 復 回 唐 虞 之 風 化.

仰 望 金 盤 佛 母 發 下 洪 恩 弘 開 大 道, 盡 度 眾 生, 協 智 和 心, 精 神 歸 一, 永 崇 正 教, 解 脫 前 愆, 霑 仰 母 恩 賜 福.

仰 望 金 盤 佛 母 救 度 各 等 真 靈 過 往 早 得 超 升, 安 閒 極 樂.

諸 弟 子 同 誠 心 懇 願 鞠 躬 叩 拜 上 奏

以 文

C/. CHÚ THÍCH:

Kim vì: NGUYÊN ĐÁN chi lương thần Chư Thiện nam, Tín nữ đẳng nghiêm thiết Đàn tràng

今 為 元 旦 之 良 辰 諸 善 男 信 女 等 嚴 設 壇 場

Nguyên đán 元 旦: Tháng đầu và ngày đầu tiên của một năm, tức là ngày tết Âm lịch.

Thiện nam tín nữ 善 男 信 女: Trong Đạo Phật hay Cao Đài, những người tu xuất gia hay tại gia thì được gọi chung là Thiện nam tín nữ.

Dĩ đức Từ bi chuyển họa vi phước, thoát ách tiêu tai, thế giới an ninh, cộng hòa nhơn loại

以 德 慈 悲 轉 禍 為 福 脫 厄 消 災 世 界 安 寧 共 和 人 類

Thoát ách tiêu tai 脫 厄 消 災: Lìa khỏi họa ách chấm dứt nạn tai.

Cộng hòa nhơn loại 共 和 人 類: Loài người cùng sống chung hòa bình với nhau.

Tổ Quốc Việt Nam đoạt vinh quang, sanh chúng an cư lạc nghiệp, phục hồi Đường Ngu chi phong hóa.

祖 國 越 南 奪 榮 光 生 眾 安 居 樂 業 復 回 唐 虞 之 風 化

Đoạt vinh quang 奪 榮 光: Đạt được vẻ vang rực rỡ

Đường Ngu 唐 虞: Hai triều đại của vua Nghiêu, Thuấn là Đào Đường (vua Nghiêu) và Hữu Ngu (vua Thuấn).

Xem chú thích Nghiêu Thuấn ở phần sớ Tân Xuân Nguyên Đán cúng tại Thánh Thất.

Phong hóa 風 化: Phong tục và sự giáo hóa.

Hiệp trí hòa tâm, tinh thần qui nhứt, vĩnh sùng Chánh Giáo, giải thoát tiền khiên, triêm ngưỡng Mẫu Ân tứ phước.

協 智 和 心 精 神 歸 一 永 崇 正 教 解 脫 前 愆 霑 仰 母 恩 賜 福

Hiệp trí hòa tâm 協 智 和 心: Hòa hiệp tâm và trí.

Vĩnh sùng chánh giáo 永 崇 正 教: Vĩnh viễn sùng tín nền chánh giáo, tức là mãi mãi tin và thờ một nền chánh Đạo.

Triêm ngưỡng Mẫu ân 霑 仰 母 恩: Ngẫng lên nhờ ân Đức Mẹ nhuần gội.

Cứu độ các đẳng Chơn linh quá vãng tảo đắc siêu thăng an nhàn Cực Lạc.

救 度 各 等 真 靈 過 往 早 得 超 升 安 閒 極 樂

Chơn linh quá vãng 真 靈 過 往: Linh hồn của những người đã qui liễu.

Cực lạc 極 樂: Còn gọi là Tây Phương Cực Lạc, Cực Lạc Thế Giới, Tây Phương Tịnh Độ hay An Lạc Quốc là một cõi Tịnh độ do Đức Phật A Di Đà 阿 彌 陀 giáo hóa. Theo Phật, Cực Lạc là nơi hoàn toàn trong sạch, đẹp đẽ, an vui và hạnh phúc, không có phiền não, ô uế, thọ mạng dài lâu…Đây cũng chỉ nơi cõi Thiêng Liêng.

D/. GIẢI NGHĨA:

ĐẠI ĐẠO TAM KỲ PHỔ ĐỘ

(Năm Đạo thứ …)

TAM GIÁO QUI NGUYÊN, NGŨ CHI PHỤC NHẤT

Nay thời:

Vận Trời năm………., tháng……….., ngày………, ……giờ, hiện tại nước Việt Nam, tỉnh………., huyện…………., xã…………., đang ở nơi Điện Thờ Phật Mẫu.

Nay có vị đệ tử……………………………, cùng chung các Thiện nam Tín nữ quì trước Điện thờ Phật Mẫu, thành tâm tâu trình:

TRONG HUỲNH KIM KHUYẾT

Huyền Khung Cao Thượng Đế Ngọc Hoàng Đại Thiên Tôn.

Diêu Trì Kim Mẫu Vô Cực Thiên Tôn.

GIÁO CHỦ TAM GIÁO

Tây Phương Giáo Chủ Thích Ca Mâu Ni Thế Tôn.

Thái Thượng Đạo Tổ Tam Thanh Ứng Hóa Thiên Tôn.

Khổng Thánh Tiên Sư Hưng Nho Thạnh Thế Thiên Tôn.

BA TRẤN OAI NGHIÊM TAM KỲ PHỔ ĐỘ

Thường Cư Nam Hải Quan Âm Như Lai.

Lý Đại Tiên Trưởng kiêm Giáo Tông Đ. Đ. T. K. P. Đ.

Hiệp Thiên Đại Đế Quan Thánh Đế Quân.

Gia Tô Giáo Chủ Cứu Thế Thiên Tôn.

Thái Công Tướng Phụ Quản Pháp Thiên Tôn.

Tam Châu Bát Bộ Hộ Pháp Thiên Tôn.

Thập phương chư Phật, vạn chưởng chư Tiên, Liên đài chi hạ.

Hôm nay vì giờ lành ngày tết nguyên đán chư Thiện nam Tín nữ nghiêm trang thiết lễ nơi đàn cúng tế : Nhang, đèn, bông, trái cây, rượu tinh khiết, lập thành nghi thức, thành tâm dâng lễ.

Ngưỡng mong Đức Kim Bàn Phật Mẫu lấy đức từ bi, chuyển họa thành phước, thoát khỏi họa ách chấm dứt nạn tai, Thế giới an ninh, nhơn loại sống chung hòa hiệp, Tổ Quốc Việt Nam được rực rỡ vẻ vang, sanh chúng an cư lạc nghiệp, phục hồi trở lại nền phong hóa Đường Ngu.

Ngưỡng mong Đức Phật Mẫu ban xuống hồng ân, hoằng khai Đại Đạo, độ tận nhơn sanh, chung hiệp tâm trí, qui nhứt tinh thần, vĩnh viễn sùng bái nền chánh giáo, giải thoát khỏi các tội lỗi trong kiếp trước, thấm nhuần ơn phước của Đức Mẹ ban cho.

Ngưỡng mong Đức Phật Mẫu cứu độ các cấp chơn linh quá vãng, sớm được siêu thăng, an nhàn nơi cõi Cực Lạc.

Chư đệ tử đồng thành tâm cầu khẩn, cung kính cúi lạy, và kính cẩn dâng sớ tâu lên.

Kính trình.

A/. NGUYÊN VĂN BÀI SỚ:

ĐẠI ĐẠO TAM KỲ PHỔ ĐỘ

(Bát thập……..niên)

TAM GIÁO QUI NGUYÊN, NGŨ CHI PHỤC NHỨT

Thời duy

Thiên vận……niên, Chánh ngoạt, Sơ cửu nhựt, ……thời, hiện tại Việt Nam quốc, tỉnh……, huyện……, xã……, cư trụ Điện Thờ Phật Mẫu chi trung.

Kim Đệ tử: …………………………, cộng đồng Chư Thiện nam, Tín nữ đẳng, quì tại Điện tiền thành tâm trình tấu:

HUỲNH KIM KHUYẾT NỘI

HUYỀN KHUNG CAO THƯỢNG ĐẾ NGỌC HOÀNG ĐẠI THIÊN TÔN.

DIÊU TRÌ KIM MẪU VÔ CỰC THIÊN TÔN.

TAM TÔNG CHƠN GIÁO

TÂY PHƯƠNG GIÁO CHỦ THÍCH CA MÂU NI THẾ TÔN.

THÁI THƯỢNG ĐẠO TỔ TAM THANH ỨNG HÓA THIÊN TÔN.

KHỔNG THÁNH TIÊN SƯ HƯNG NHO THẠNH THẾ THIÊN TÔN.

TAM KỲ PHỔ ĐỘ TAM TRẤN OAI NGHIÊM

THƯỜNG CƯ NAM HẢI QUAN ÂM NHƯ LAI.

LÝ ĐẠI TIÊN TRƯỞNG KIÊM GIÁO TÔNG ĐẠI ĐẠO TAM KỲ PHỔ ĐỘ

HIỆP THIÊN ĐẠI ĐẾ QUAN THÁNH ĐẾ QUÂN.

GIA TÔ GIÁO CHỦ CỨU THẾ THIÊN TÔN.

THÁI CÔNG TƯỚNG PHỤ QUẢN PHÁP THIÊN TÔN.

TAM CHÂU BÁT BỘ HỘ PHÁP THIÊN TÔN.

THẬP PHƯƠNG CHƯ PHẬT, VẠN CHƯỞNG CHƯ TIÊN, LIÊN ĐÀI CHI HẠ.

Kim vì: DƯƠNG XUÂN CHÁNH LỊNH thời tự điều hòa, Thiên Địa giao thới, khai hóa chi nguyên, vạn vật giai đắc phát sanh.

Chư Thiện nam tín nữ nghiêm thiết Đàn tràng: Hương, Đăng, Hoa, Trà, Quả, thanh chước chi nghi thành tâm hiến lễ.

NGƯỠNG VỌNG

DIÊU TRÌ KIM MẪU phát hạ hồng ân, khôn ngươn chí đức, bố hóa chư Thiện nam tín nữ thuần nhứt thiên lương, chí thành đức tánh, phụng thừa Thánh ý, giáo hóa Nhơn sanh, ôn nhu hòa thuận, lễ độ khiêm cung, phục hồi Thượng ngươn Thánh đức, Nghiêu Thuấn lương dân, an cư lạc nghiệp, cộng hưởng thạnh trị thái bình, thanh nhàn hạnh phước.

Chư Thiện nam tín nữ đồng thành tâm khấu bái cẩn sớ Thượng tấu

DĨ VĂN

B/.VIẾT RA HÁN TỰ:

大 道 三 期 普 度

(八十…….年 )

三 教 歸 源 五 支 復 一

時 維

天 運 …….年, 正 月, 初 九 日, …..時, 現 在 越 南 國, ……省, ……縣, ……社, 居 住 佛 母 殿 之 中.

今 弟 子:……………………共 同 諸 善 男 信 女 等, 跪 在 殿 前 誠 心 呈 奏 :

黃 金 闕 內

玄 穹 高 上 帝 玉 皇 大 天 尊

瑤 池 金 母 無 極 天 尊

三 宗 真 教

西 方 教 主 釋 迦 牟 尼 世 尊

太 上 道 祖 三 清 應 化 天 尊

孔 聖 仙 師 興 儒 盛 世 天 尊

三 期 普 度 三 鎮 威 嚴

常 居 南 海 觀 音 如 來

李 大 仙 長 兼 教 宗 大 道 三 期 普 度

協 天 大 帝 關 聖 帝 君

耶 蘇 教 主 救 世 天 尊

太 公 相 父 管 法 天 尊

三 洲 八 部 護 法 天 尊

十 方 諸 佛 萬 掌 諸 仙 蓮 臺 之 下

今 為 陽 春 正 令, 時 序 調 和, 天 地 交 泰, 開 化 之 元, 萬 物 皆 得 發 生.

諸 善 男 信 女 嚴 設 壇 場: 香, 花, 茶, 果, 清 酌 之 儀 誠 心 獻 禮.

仰 望

金 盤 佛 母 發 下 洪 恩, 坤 元 至 德, 布 化 諸 善 男 信 女 純 一 天 良, 至 誠 德 性, 奉 承 聖 意, 教 化 人 生, 溫 柔 和 順, 禮 度 謙 恭, 復 回 上 元 聖 德, 堯 舜 良 民, 安 居 樂 業, 共 享 盛 治 太 平, 清 閒 幸 福.

諸 善 男 信 女 同 誠 心 叩 拜, 謹 疏 上 奏

以 文.

C/. CHÚ THÍCH:

Lòng sớ vía Đức Chí Tôn cúng tại Điện Thờ Phật Mẫu cũng giống như lòng sớ vía Đức Chí Tôn cúng tại Thánh Thất.

Xem chú thích trong phần Sớ văn Đại lễ Đức Chí Tôn cúng tại Thánh Thất.

D/. GIẢI NGHĨA:

ĐẠI ĐẠO TAM KỲ PHỔ ĐỘ

(Năm Đạo thứ Tám mươi….)

TAM GIÁO QUI NGUYÊN, NGŨ CHI PHỤC NHỨT

Hôm nay thời:

Vận Trời năm……, tháng giêng, ngày Mùng chín, …..giờ, hiện tại nước Việt Nam, tỉnh………, huyện………, xã……, ở trong Điện Thờ Phật Mẫu.

Nay có vị đệ tử……………………….., cùng chung các Thiện nam Tín nữ quì trước Điện thờ Phật Mẫu, thành tâm tâu trình:

TRONG HUỲNH KIM KHUYẾT

Huyền Khung Cao Thượng Đế Ngọc Hoàng Đại Thiên Tôn.

Diêu Trì Kim Mẫu Vô Cực Thiên Tôn.

GIÁO CHỦ TAM GIÁO

Tây Phương Giáo Chủ Thích Ca Mâu Ni Thế Tôn.

Thái Thượng Đạo Tổ Tam Thanh Ứng Hóa Thiên Tôn.

Khổng Thánh Tiên Sư Hưng Nho Thạnh Thế Thiên Tôn.

BA TRẤN OAI NGHIÊM TAM KỲ PHỔ ĐỘ

Thường Cư Nam Hải Quan Âm Như Lai.

Lý Đại Tiên Trưởng kiêm Giáo Tông Đ. Đ. T. K. P. Đ.

Hiệp Thiên Đại Đế Quan Thánh Đế Quân.

Gia Tô Giáo Chủ Cứu Thế Thiên Tôn.

Thái Công Tướng Phụ Quản Pháp Thiên Tôn.

Tam Châu Bát Bộ Hộ Pháp Thiên Tôn.

Thập phương chư Phật, Vạn chưởng chư Tiên, Liên đài chi hạ.

Nay vì: Đang vào thời tiết ngày xuân, bốn mùa theo thứ tự điều hòa, nguyên khí Trời Đất đã giao nhau, phân định theo ngươn khai hóa, nên vạn vật đều được phát sanh.

Chư Thiện nam tín nữ trang nghiêm thiết lễ Đàn cúng gồm: Hương, hoa, trà, quả, rượu tinh khiết đúng theo nghi thức xin thành tâm hiến dâng lễ này.

Chúng con ngẫng mong nhờ:

DIÊU TRÌ KIM MẪU ban phát hồng ân xuống cho chúng con, nhờ đức lớn của Ngài cảm hóa chư Thiện nam tín nữ được thuần nhứt tính Thiện lương, tánh đức được thành thật để thể theo Thánh ý của Ngài mà dạy dỗ Nhơn sanh, được hòa nhã nhu thuận, lễ độ nhún nhường, hầu trở về với đời Thượng ngươn Thánh đức, làm người dân tốt trong thời Nghiêu Thuấn mà sống yên nơi vui nghiệp, cùng hưởng cảnh thái bình thạnh trị, an nhàn và hạnh phước.

Chư Thiện nam tín nữ đồng thành tâm cúi đầu bái lạy và kính cẩn dâng sớ này tâu lên.

Kính trình

A/. NGUYÊN VĂN BÀI SỚ:

ĐẠI ĐẠO TAM KỲ PHỔ ĐỘ

(Bát thập……..niên)

TAM GIÁO QUI NGUYÊN, NGŨ CHI PHỤC NHỨT

Thời duy

Thiên vận……niên, Chánh ngoạt, Thập ngũ nhựt, ……thời, hiện tại Việt Nam quốc,……tỉnh, ……huyện, ……xã, cư trụ Điện thờ Phật Mẫu chi trung.

Kim Đệ tử: …………………………, cộng đồng Chư Thiện nam, Tín nữ đẳng, quì tại Điện tiền thành tâm trình tấu:

HUỲNH KIM KHUYẾT NỘI

HUYỀN KHUNG CAO THƯỢNG ĐẾ NGỌC HOÀNG ĐẠI THIÊN TÔN.

DIÊU TRÌ KIM MẪU VÔ CỰC THIÊN TÔN.

TAM TÔNG CHƠN GIÁO

TÂY PHƯƠNG GIÁO CHỦ THÍCH CA MÂU NI THẾ TÔN.

THÁI THƯỢNG ĐẠO TỔ TAM THANH ỨNG HÓA THIÊN TÔN.

KHỔNG THÁNH TIÊN SƯ HƯNG NHO THẠNH THẾ THIÊN TÔN.

TAM KỲ PHỔ ĐỘ TAM TRẤN OAI NGHIÊM

THƯỜNG CƯ NAM HẢI QUAN ÂM NHƯ LAI.

LÝ ĐẠI TIÊN TRƯỞNG KIÊM GIÁO TÔNG ĐẠI ĐẠO TAM KỲ PHỔ ĐỘ

HIỆP THIÊN ĐẠI ĐẾ QUAN THÁNH ĐẾ QUÂN.

GIA TÔ GIÁO CHỦ CỨU THẾ THIÊN TÔN.

THÁI CÔNG TƯỚNG PHỤ QUẢN PHÁP THIÊN TÔN.

TAM CHÂU BÁT BỘ HỘ PHÁP THIÊN TÔN.

THẬP PHƯƠNG CHƯ PHẬT, VẠN CHƯỞNG CHƯ TIÊN, LIÊN ĐÀI CHI HẠ.

NGƯỠNG VỌNG KIM BÀN PHẬT MẪU từ bi hỷ xả oan khiên, thoát ách tiêu tai, chuyển họa vi phước, trục kiết nghinh tường, dân an quốc thới.

PHỤC VỌNG KIM BÀN PHẬT MẪU phát hạ hồng ân đại xá, xá dữ Đệ tử Thiện nam tín nữ đẳng viễn tịnh quá khứ Phụ Mẫu tiền vãng tông thân, cá cá danh hạ vô lượng hoang kiếp vĩ lai, chí ư kim nhựt sở tạo vô biên, đẳng đẳng oan nghiệt, tội quá sai thố bất đáo chi xứ, cẩn khất tắc xá trí chi, nhứt thiết quá khứ sự hữu quân đắc thoát ly khổ não, tất đăng Đạo ngạn, cao siêu tam giái, vĩnh hưởng Cực Lạc chi cảnh, hiện kim tại trần, biện đạo chi hỷ, thưởng tứ kiếp nạn bất xâm, bình an kiết khánh, thiền công kỉnh tấu, kiến tánh minh tâm, thật sự thuận ư quả tự, công thành vi quí.

Đệ tử Thiện tín đẳng thiệt triêm thiện oai bất thắng khẩn khất chi chí, cẩn biểu khấu bái, Thượng tấu

DĨ VĂN

B/.VIẾT RA HÁN TỰ:

大 道 三 期 普 度

(八十…….年 )

三 教 歸 源 五 支 復 一

時 維

天 運 …….年, 正 月, 十五 日, …..時, 現 在 越 南 國, ……省, ……縣, ……社, 居 住 佛 母 殿 之 中.

今 弟 子:……………………共 同 諸 善 男 信 女 等, 跪 在 殿 前 誠 心 呈 奏:

黃 金 闕 內

玄 穹 高 上 帝 玉 皇 大 天 尊

瑤 池 金 母 無 極 天 尊

三 宗 真 教

西 方 教 主 釋 迦 牟 尼 世 尊

太 上 道 祖 三 清 應 化 天 尊

孔 聖 仙 師 興 儒 盛 世 天 尊

三 期 普 度 三 鎮 威 嚴

常 居 南 海 觀 音 如 來

李 大 仙 長 兼 教 宗 大 道 三 期 普 度

協 天 大 帝 關 聖 帝 君

耶 蘇 教 主 救 世 天 尊

太 公 相 父 管 法 天 尊

三 洲 八 部 護 法 天 尊

十 方 諸 佛 萬 掌 諸 仙 蓮 臺 之 下

今 為 時 歲 上 元, 天 官 賜 福, 佳 期 說 維 佛 母 博 愛 之 心, 欲 得 普 通 真 道, 布 極 四 方, 盡 度 人 生 脫 於 業 障, 勸 眾 回 頭, 改 惡 從 良, 自 治 正 月 望 日 考 績 勝 會 佳 期, 弟 子 與 善 男 信 女 等 須 設 壇 場: 香, 燈, 花, 茶, 果, 清 酌 之 儀 誠 心 獻 禮.

仰 望 金 盤 佛 母 慈 悲 喜 捨 冤 愆, 脫 厄 消 災, 轉 禍 為 福, 逐吉 迎 祥, 民 安 國 泰.

伏 望 金 盤 佛 母 發 下 洪 恩 大 赦, 赦 與 弟 子 善 男 信 女等, 遠 靖 過 去 父 母 前 往 宗 親, 個 個 名 下 無 量 荒 劫 尾 來, 至 於 今 日, 所 造 無 邊 等 等 冤 孽, 罪 過 差 錯 不 到 之 處, 謹 乞 則 赦 致 之, 一 切 過 去 事 有 均 得 脫 離 苦 惱, 必 登 道 岸 高 超 三 界, 永 享 極 樂 之 境, 現 今 在 塵, 辦 道 之 喜, 賞 賜 劫 難 不 侵, 平 安 吉 慶, 禪 功 敬 奏, 見 性 明 心, 實 事 順 於 果自, 功 成 為 貴.

弟 子 善 信 等 實 霑 善 威 不 勝 懇 乞 之 至 謹 表 叩 拜 上 奏

以文

C/. CHÚ THÍCH:

今 為 時 歲 上 元 天 官 賜 福 佳 期 說 維 佛 母 博 愛 之 心

Thời tuế 時 歲: Chỉ về thời gian năm tháng ngày giờ.

Giai kỳ 佳 期: Một thời kỳ tốt đẹp.

Dục đắc phổ thông Chơn Đạo, bố cực tứ phương, tận độ Nhơn sanh, thoát ư nghiệp chướng

欲 得 普 通 真 道 布 極 四 方 盡 度 人 生 脫 於 業 障

Dục đắc 欲 得: Muốn được.

Phổ thông Chơn Đạo 普 通 真 道: Đem mối Chơn Đạo truyền rộng rãi khắp mọi nơi.

Bố cực tứ phương布 極 四 方: Bày ra cùng khắp bốn phương.

Nghiệp chướng 業 障: Chướng ngại do nghiệp quả gây ra.

Khuyến chúng hồi đầu , cải ác tùng lương, tự trị Chánh ngoạt Vọng nhựt khảo tích thắng hội giai kỳ

勸 眾 回 頭 改 惡 從 良 自 治 正 月 望 日 考 績 勝 會 佳 期

Khuyến chúng 勸 眾: Khuyên đông đảo mọi người.

Hồi đầu 回 頭: Quay đầu trở lại, ý chỉ quay đầu về nẻo thiện lương.

Cải ác tùng lương 改 惡 從 良: Sửa điều hung ác để theo điều thiện lương.

Tự trị 自 治: Tự mình sửa trị.

Khảo tích 考 績: Khảo là xem xét. Tích là công lao.

Theo thời hạn định sẵn, hội đồng họp xem xét công lao để tưởng thưởng.

Thắng hội 勝 會: Hội hè thịnh lớn.

Đệ tử dữ Thiện nam tín nữ đẳng tu thiết Đàn tràng

弟 子 與 善 男 信 女 等 須 設 壇 場

Tu thiết 須 設: Nên đặt ra, bày ra.

Phục vọng 伏 望: Cúi mình mong nhờ.

Từ bi hỷ xả oan khiên, thoát ách tiêu tai, chuyển họa vi phước, trục kiết nghinh tường, dân an quốc thới.

慈 悲 喜 捨 冤 愆 脫 厄 消 災 轉 禍 為 福 逐 吉 迎 祥 民 安 國 泰

Hỷ 喜: Là vui, nhưng không phải vui riêng mình, mà là vui thích khi thấy người khác hạnh phúc, thành công. Muốn có tâm hỷ, chúng ta phải diệt trừ lòng ganh tị. Chính lòng ganh tị khiến tâm hồn ta xấu xa, đê hèn, khiến ta ghét người khi họ vui hay họ thành công.

Xả 捨: Là buông thả ra, bỏ đi, nhưng không có nghĩa là lãnh đạm, lạnh lùng trước mọi việc. Xả ở đây là giữ cái tâm bình thản, an tịnh, không bị xúc động khi vui, buồn, hay được đề cao, khen tặng, hoặc bị khinh rẻ, phỉ báng.

Oan khiên 冤 愆: Oan ức và tội lỗi.

Trục kiết nghinh tường 逐 吉 迎 祥: Theo đuổi điều tốt, tiếp nghinh việc lành.

Phát hạ hồng ân đại xá, xá dữ Đệ tử Thiện nam tín nữ đẳng viễn tịnh quá khứ Phụ Mẫu tiền vãng tông thân

發 下 洪 恩 大 赦, 赦 與 弟 子 善 男 信 女 遠 靖 過 去 父 母 前 往 宗 親

Viễn tịnh 遠 靖: Xa xôi lặng lẽ.

Tông thân 宗 親: Thân thuộc cùng một ông tổ.

Cá cá danh hạ vô lượng hoang kiếp vĩ lai chí ư kim nhựt sở tạo vô biên, đẳng đẳng oan nghiệt, tội quá sai thố bất đáo chi xứ

個 個 名 下 無 量 荒 劫 以 來 至 於 今 日 所 造 無 邊 等 等 冤 孽 罪 過 差 錯 不 到 之 處

Cá cá 個 個: Mọi người.

Vô lượng 無 量: Không thể lường được.

Hoang kiếp 荒 劫: Kiếp hư không.

Oan kiếp 冤 劫: Kiếp sống oan trái.

Dĩ lai 以 來: Trở lại, đến nay.

Vĩ lai 尾 來: Theo sau đến.

Chí ư kim nhựt 至 於 今 日: Cho đến ngày hôm nay.

Tội quá 罪 過: Tội lỗi

Sai thố 差 錯: Hay sai thác là lầm lộn.

Bất đáo chi xứ 不 到 之 處: Không đến nơi.

Cẩn khất tắc xá trí chi, nhứt thiết quá khứ sự hữu quân đắc thoát ly khổ não, tất đăng Đạo ngạn cao siêu tam giái, vĩnh hưởng Cực Lạc chi cảnh

謹 乞 則 赦 致 之 一 切 過 去 事 有 均 得 脫 離 苦 惱 必 登 道 岸 高 超 三 界 永 享 極 樂 之 境

Cẩn khất 謹 乞: Cung kính xin.

Tắc xá 則 赦: Ắt được tha thứ.

Trí chi 致 之: Hết.

Nhứt thiết 一 切: Tất cả, hết thảy.

Quân đắc 均 得: Đều được, cùng được.

Tất đăng Đạo ngạn 必 登 道 岸: Ắt là được lên con đường Đạo.

Tam giới 三 界: Ba cảnh giới. Do nghiệp lực sai biệt của chúng sanh, nên thế gian chia làm ba cõi giới: Dục giới, sắc giới, vô sắc giới.

Vĩnh hưởng 永 享: Mãi mãi được hưởng.

Cực Lạc chi cảnh 極 樂 之 境: Cảnh Cực Lạc.

Hiện kim tại trần, biện đạo chi hỷ , thưởng tứ kiếp nạn bất xâm, bình an kiết khánh

現 今 在 塵 辦 道 之 喜 賞 賜 劫 難 不 侵 平 安 吉 慶

Hiện kim tại trần 現 今 在 塵: Hiện nay ở cõi trần.

Biện Đạo chi hỷ 辦 道 之 喜: vui làm việc đạo.

Thưởng tứ 賞 賜: Ban thưởng.

Thường tứ 常 賜: Thường ban cho.

Kiếp nạn 劫 難: Tai nạn.

Bất xâm 不 侵: Không xâm phạm.

Kiết khánh 吉 慶: Hay cát khánh là việc vui mừng.

Thiền công kỉnh tấu , kiến tánh minh tâm, thật sự thuận ư quả tự công thành vi quí.

禪 功 敬 奏 見 性 明 心 實 事 順 於 果 自 功 成 為 貴

Thiền công 禪 功: Thiền có nghĩa Phật Đạo ví như: Thiền gia, thiền môn, thiền định,. Ở đây chỉ Đại Đạo, như từ “Rạng môn thiền” hoặc “Giáng thiền minh” trong bài kinh Dâng hoa và Dâng rượu. Công là công quả hay công đức.

Kính tấu 敬 奏: Kính cẩn tâu trình.

Thiền công kính tấu 禪 功 敬 奏: Lấy công đức kính cẩn tâu trình lên.

Kiến tánh minh tâm 見 性 明 心: Thấy tánh sáng tâm.

Kiến tánh 見 性: “Thấy tánh”, là thấy được tự tánh của mình, thấy được bản thể chân thật của mình vốn sáng suốt trong lặng, tức là thấy được Thiên tánh, Phật tánh hay Viên minh tánh.

Chúng ta hiện diện trên cõi đời này mỗi người đều mang sẵn một “Chơn tánh”, nhưng vì xa rời nó để đi vào sanh tử rồi thì cứ theo dòng mê mà trôi nổi bềnh bồng chịu mọi khổ đau như lời Sám “Quy mạng” của Phật viết: “Đệ tử chúng đẳng tự di chơn tánh, uổng nhập mê lưu, tùy sanh tử dĩ phiêu trầm…”. Từ bỏ Chơn tánh là mất tánh sáng suốt thì phiền não trần lao sẽ phát sinh làm khổ lụy thân tâm và mãi mãi luân hồi.

Minh tâm 明 心: Rèn luyện cho tâm sáng suốt.

Thuận ư quả 順於果: Thuận theo quả, tức là an vui theo quả.

Đệ tử Thiện tín đẳng thiệt triêm thiện oai bất thắng khẩn khất chi chí, cẩn biểu khấu bái, Thượng tấu

弟 子 善 信 等 實 霑 善 威 不 勝 懇 乞 之 至 謹 表 叩 拜 上 奏

Thiệt triêm 實 霑: Thành thật được thấm nhuần.

Thiện oai: Hay thiện uy 善 威: Oai linh thiện lành.

Bất thắng: Hay bất thăng 不勝 là không nổi được, không xiết.

Khẩn khất 懇 乞: Thành khẩn cầu xin.

Cẩn biểu 謹 表: Kính cẩn bày tỏ.

D/. GIẢI NGHĨA:

ĐẠI ĐẠO TAM KỲ PHỔ ĐỘ

(Năm Đạo thứ Tám mươi….)

TAM GIÁO QUI NGUYÊN, NGŨ CHI PHỤC NHỨT

Hôm nay thời:

Vận Trời năm……, tháng giêng, ngày Mùng chín, …..giờ, hiện tại nước Việt Nam, tỉnh………, huyện………, xã……, ở trong Điện Thờ Phật Mẫu.

Nay có vị đệ tử……………………….., cùng chung các Thiện nam Tín nữ quì trước Điện thờ Phật Mẫu, thành tâm tâu trình:

TRONG HUỲNH KIM KHUYẾT

Huyền Khung Cao Thượng Đế Ngọc Hoàng Đại Thiên Tôn.

Diêu Trì Kim Mẫu Vô Cực Thiên Tôn.

GIÁO CHỦ TAM GIÁO

Tây Phương Giáo Chủ Thích Ca Mâu Ni Thế Tôn.

Thái Thượng Đạo Tổ Tam Thanh Ứng Hóa Thiên Tôn.

Khổng Thánh Tiên Sư Hưng Nho Thạnh Thế Thiên Tôn.

BA TRẤN OAI NGHIÊM TAM KỲ PHỔ ĐỘ

Thường Cư Nam Hải Quan Âm Như Lai.

Lý Đại Tiên Trưởng kiêm Giáo Tông Đ. Đ. T. K. P. Đ.

Hiệp Thiên Đại Đế Quan Thánh Đế Quân.

Gia Tô Giáo Chủ Cứu Thế Thiên Tôn.

Thái Công Tướng Phụ Quản Pháp Thiên Tôn.

Tam Châu Bát Bộ Hộ Pháp Thiên Tôn.

Thập phương chư Phật, Vạn chưởng chư Tiên, Liên đài chi hạ.

Hôm nay vì: Đến buổi Thượng Ngươn, gặp thời kỳ tốt đẹp: Trời ban phước đức, nói lên lòng bác ái của Đức Phật Mẫu vì muốn phổ thông nền Chơn Đạo, ban bố cùng khắp bốn phương, độ hết tất cả Nhơn sanh thoát lìa hết nghiệp chướng, khuyên chúng sanh quay đầu về nẻo thiện, bỏ ác theo lành, tự mình sửa trị. Ngày rằm tháng giêng, cũng là lúc mở hội lớn để xem xét công lao, nên chúng Đệ tử cùng với Thiện nam Tín nữ thiết Đàn tràng gồm: Nhang, đèn, bông, trà, trái cây, và rượu tinh khiết theo nghi thức xin thành tâm hiến lễ.

Cúi mình mong nhờ Đức KIM BÀN PHẬT MẪU từ bi hỷ xả tất cả oan nghiệt tội lỗi, giải thoát ách nạn, tiêu trừ tai ương, chuyển họa thành phước, theo đuổi điều tốt nghinh tiếp việc lành, dân được yên ổn, Nước nên giàu mạnh.

Cúi mình mong nhờ KIM BÀN PHẬT MẪU ban xuống hồng ân Đại xá và xá cho chư Đệ tử Thiện nam Tín nữ xa xôi lặng lẽ về quá khứ, trong đó cha mẹ, những bậc tiền vãng, tông thân, mọi người từ vô lượng hoang kiếp theo sau mà đến, cho tới ngày hôm nay, tạo vô cùng oan nghiệt, tội lỗi và sai lầm không biết đến đâu, con kính cẩn cầu xin ắt được xá dứt hết, tất cả những việc quá khứ đều được thoát lìa khổ não, tất theo con đường Đạo, siêu thăng cõi Tam giái, vĩnh viễn hưởng cảnh Cực Lạc. Hiện nay ở tại trần, vui làm việc đạo, xin thưởng ban cho tai nạn không đến, bình yên và gặp việc tốt lành, và kính cẩn tâu trình công đức để được ban cho sáng tâm mà thấy tánh, thực sự là an vui theo quả và tự thành công là quý.

Đệ tử, chư thiện nam tín nữ thành thật thấm nhuần oai linh thiện lành, không xiết thành khẩn cầu xin Đức Phật Mẫu, và kính cẩn tỏ bày, cúi lạy tâu trình dâng lên sớ văn này.

Kính trình.

Hiền Tài QUÁCH VĂN HÒA

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

Đại Khoa Cúng Phật, Thánh, Bách Thần (Hán Việt) 1 / 2023

ĐẠI KHOA CÚNG PHẬT, THÁNH, BÁCH THẦN (HÁN VIỆT)

chùa Liên hoa thôn Đặng Xuyên, xã Đặng Lễ, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng yên

Pháp sự phân ban tuyên diễn Đại thừa, tán dương khoa giáo. Trai chủ Đệ tử, thị chư Chúng đẳng, các các hồ quỵ, Tâm trì Hương hoa, như Pháp cúng dàng, cúng dàng Thập phương, Tam thế Pháp giới Thường Trụ Tam bảo, Thánh, Thiên, chư Thần.

Pháp sự Đàn khai chấn Đại thiên – Quang trung vô lượng diệc vô biên

Nguy nguy từ thính Chân như Pháp – Hồi hướng Bồ đề Bát nhã Duyên.

Chiên đàn Hải ngạn – Lô nhiệt Minh hương – Gia du Tử mẫu lưỡng vô ương, Hỏa nội đắc Thanh lương – Chí tâm Kim tương – Nhất chú biến Thập phương.

Lô hương sạ nhiệt – Pháp giới mông huân – Chư Phật Hải hội tất dao văn

Tùy sứ kết Tường vân – Thành ý Phương ân – Chư Phật hiện toàn thân.(nhạc)

Nam mô Hương Vân cái Bồ tát Ma ha tát. (3 biến)

Phù dĩ: Hương hoa đấu thể – Đăng chúc giao huy

Phạm tướng Trang nghiêm – Hoàn ưng tán lễ.

ĐC: Chí tâm tán lễ. Đàn tràng Chân Pháp giới; Ngã Phật sơ Đăng giác, Đàn nội y Chính hỗ Trang nghiêm. Thánh phàm giao Tự tại, phóng Quang minh bất khởi tọa chu Sát hải, Ngũ quả cập Ngũ nhân, thập Xứ tinh thập Hội. Đế võng trùng trùng vô quái ngại, Phổ hiền tác truyền trì, Văn thù khai ám muội. Nhất sát na thành Chính giác. Viên hành giải nguyện, các chư Đệ tử Trai chủ, Quyến thuộc, Chúng đẳng bảo Bình an, tăng Phúc tuệ, đương lai Thế xả Diêm phù sinh Tịnh độ.

PC: Như lai Diệu sắc Thân – Thế gian vô dữ đẳng

Vô tỷ bất tư nghị – Thị cố cung kính lễ.

TẢ: Thập phương chư Phật thái Hư không

Bách ức phân thân hiển hiện đồng.

HỮU: Biến hóa vạn ban Bích Ngọc tướng

Trang nghiêm Thiên xích tử Kim dung.

TẢ: Từ phong hạo hạo Tường vân nhiễu

Pháp vũ phi phi Thụy khí nùng

HỮU: Dao vọng Tây kiền thân lễ thỉnh

Giáng lâm Đông độ giám vô cùng.

Nam mô Đại giác Tôn thiên Phúc tướng Thanh liên tọa hạ

Thường trụ Phật đà gia. (1 lễ)

Nam mô Kim khẩu diễn Vi diệu Pháp Bí mật Bảo tạng

Thường trụ Đạt ma gia. (1 lễ)

Nam mô Du Tam giới Lịch Tứ châu Thần thông Diệu dụng

Thường trụ Tăng già gia. (1 lễ)

Nam mô Tham Tam bảo Hộ Chính pháp Phạm vương, Đế thích,

Bát bộ Long Thiên chúng. (1l)

Nhất thiết Cung kính Tín lễ Thường trụ Tam bảo. (1 lễ)

(Niệm chú Đại bi hoặc Chuẩn đề)

Khể thủ quy y Tô tất đế – Đầu diện đỉnh lễ Thất câu chi

Ngã kim xưng tán Đại Chuẩn đề – Duy nguyện Từ bi thùy gia hộ.

Nam mô Sap ta Nam – Sam dac Sam But đa – Cô ti Nam – Tat đi da tha:

Ôm. Ca lê Cu lê Cun đê. Sva ha. (3 biến)

(Nam mô Tát đá nẫm tam diểu, tam bồ đà, Câu chi nẫm đát điệt tha:

Úm. Chiết lệ Chuẩn đề. Sa bà ha)

ĐC: Dương chi Tịnh thủy biến sái Tam thiên

Tính Không, Bát đức lợi Nhân Thiên

Pháp giới Quảng tăng Duyên

Diệt tội, Tiêu khiên, Hỏa diệm hóa Hồng liên.

PC: Bồ tát liễu đầu Cam lộ thủy – Năng linh nhất trích biến Thập phương

TẢ: Tinh chuyên cấu uế Tịnh quyên trừ – Linh thử Đàn tràng tất Thanh tịnh.

Nam mô Thanh lương Địa Bồ tát Ma ha tát. (3 biến)

NGHI THỨC AN VỊ TƯỢNG PHÁP:

Phù thử thủy giả: Bát Công đức thủy tự thiên Chân -Tiên tẩy Chúng sinh Nghiệp cấu trần. Biến nhập Tỳ lô Hoa tạng Giới – Cá trung vô xứ bất siêu luân. Thủy bất tẩy thủy, Diệu cực Pháp thân – Trần bất nhiễm trần, phản tác tự. Kỷ nguyên trừ Nội ngoại, đản địch Đàn tràng, Sái khô mộc nhi tác Dương xuân. Khiết uế ban nhi thành Tịnh độ – Sở vị đạo, Nội ngoại trung gian. Vô trọc uế, Thánh phàm u hiển tổng Thanh lương.

Thế tôn sắc tướng như Kim thân – Diệc như Thiên nhật chiếu Thế gian. Năng bạt nhất thiết chư Khổ não – Ngã kim khể thủ Đại Pháp vương. Pháp vương Vô thượng tôn – Tam giới Vô luân thất. Thiên Nhân chi Đạo sư – Tứ sinh chi Từ phụ.

Đệ tử, Chúng đẳng………….. Từ nhất niệm Quy y, năng diệt Tam kỳ Nghiệp, xưng dương nhược tán thán, ức kiếp mạc năng tận. Nhất tâm đỉnh lễ Nam mô Tận Hư không biến Pháp giới, Vi trần Sát độ trung, Quá hiện vị lai chư Phật, tôn Pháp, Hiền Thánh tăng, Thập phương Thường trụ Tam bảo.

TẢ: Cung văn: Dục nghinh Thập phương chư Phật, tu bằng Ngũ phần Pháp Hương yên ái, Tường vân Mật bá, Thiên đường Phật quốc, phong phiêu Thụy khí tu đạt Địa phủ Long cung. Ký năng cảm động vu Thánh hiền, tất thị vô tư ư ảnh hưởng. Cố Kinh vân Tín căn sinh nhất niệm, chư Phật tận dao tri. Phần Hương đạt tín Đà la ni Cẩn đương trì tụng.

TẢ: Giới hương, Định hương dữ Tuệ hương

Giải thoát, Giải thoát Tri Kiến hương

HỮU: Quang minh Vân đài biến Pháp giới

Cúng dàng Thập phương vô lượng Phật

PC: Hương tài nhiệt lô, phần Bảo đỉnh trung

Chiên đàn, Trầm nhũ Chân kham cúng

TẢ: Hương yên liễu nhiễu, Liên hoa động

Chư Phật Bồ tát hạ Thiên cung.

PC: Thanh lương Sơn La hán – Nạp thụ Nhân gian cúng. (họa)

Nam mô Hương Cúng dàng Bồ tát Ma ha tát. (3 biến)

Dĩ thử nguyện cầu Đoạn trừ nhất thiết Nghiệp chướng Tội chướng, Oán kết Oan khiên, Oan gia Trái chủ, Bệnh tật Tai ương, Tam tai Bát nạn, Vô minh Phiền não; vĩnh ly Khổ ách, thường hoạch Cát tường; An khang Thọ trường; Tinh tiến Tu tập, đắc Vô thượng Bồ đề, đồng sinh Cực lạc quốc… Dĩ thử tập Phúc nghinh Tường, cầu Phúc Thọ dĩ Khang ninh, bảo Gia môn nhi Cát khánh. Dĩ thử Sám hối Tội diệt Phúc sinh, cầu Phúc bách Phúc tự chí, độ Sinh, Chúng sinh giải thoát, Vong linh siêu thoát; Như lai giáo hữu phụng thỉnh Chân ngôn, cẩn đương trì tụng.

ĐC: Nam mô Bu pu Tê ri – Ca ri Ta ri – Ta tha ga ta da. (3 biến)

(Nam mô Bộ bộ đế lị dá lị đát đá nga đá gia)

Tín chủ kiền thành phần Hương bái thỉnh.

ĐƯỜNG MẬT TẤU: (Tín chủ phụng Hương, Mật đảo xong, Cử tán)

PC: Giới định Chân hương phần khởi xung Thiên thượng.

Nhất niệm kiền thành nhiệt tại Kim lô phóng.

Khoảnh khắc nhân uân tức biến mãn Thập phương

Tích nhật gia du miễn nạn tiêu Tai chướng.

Nam mô Hương Cúng dàng Bồ tát Ma ha tát. (3 biến)

PC: Cẩn vận Chân hương Chí tâm Bái thỉnh: Nam mô Thiên hoa Đài thượng Bách bảo Quang trung, tam thập nhị tướng chi Năng nhân, bát thập chưởng hảo chi Đại giác, Quá hiện vị lai nhất thiết Thường trụ Phật đà gia tôn; Quá hiện vị lai nhất thiết Thường trụ Đạt ma gia tạng; Quá hiện vị lai nhất thiết Thường trụ Tăng già gia chúng.

Duy nguyện: Thiên thùy Bảo cái, Địa dũng Kim liên; giáng phó Đàn tràng chứng minh Công đức; Hương hoa thỉnh.

Cẩn vận Chân hương, chí tâm bái thỉnh:

Bồ tát hạ Vân trung – Giáng sinh Tịnh Phạn vương cung.

Ma gia hữu hiếp miễn Kim đồng – Thiền nhạc tấu Trường không.

Mục cố Tứ phương chu Thất bộ – Chỉ Thiên chỉ Địa tôn hùng.

Cửu Long phun thủy mộc Từ dung – Vạn pháp đắc Chính tông.

Vô thượng Năng nhân – Tăng kỳ cửu viễn tu Chân – Đâu suất giáng Trần

Trường từ bảo vị Kim luân – Tọa Bồ đề tòa Đại phá Ma quân,

Nhất đổ Minh tinh Đạo thành – Giáng Pháp lâm – Tam thừa Chúng đẳng qui Tâm

Vô sinh dĩ Chứng – Hiện tiền Chúng đẳng qui Tâm – Vô sinh tốc Chứng.

Tứ sinh Cửu hữu đồng đăng Hoa tạng Huyền môn,

Bát nạn Tam đồ cộng nhập Tỳ lô tính hải

Cung duy: Nam mô Sa bà Thế giới, Tam giới Đạo sư, Tứ sinh Từ phụ, Nhân Thiên Giáo chủ, Thiên bách ức hóa thân, Bản sư Hoà thượng Thích ca Mâu ni Phật.

Duy nguyện: Ngã Phật từ bi, bất vi bản thệ, lân mẫn Hữu tình, Quang giáng Đạo tràngnhập Thần tượng Pháp Chứng minh Công đức. Hương hoa thỉnh.

Cẩn vận Chân hương, chí tâm bái thỉnh:

A Di Đà Phật thân kim sắc – Tướng hảo Quang minh Vô đẳng luân

Bạch hào uyển chuyển ngũ Tu di – Hám mục trừng thanh Tứ Đại hải

Quang trung hóa Phật vô số ức – Hóa Bồ tát chúng diệc Vô biên

Tứ thập bát nguyện độ Chúng sinh – Cửu phẩm Hàm linh đăng Bỉ ngạn.

Cung duy: Nam mô Tây phương Cực Lạc Thế giới Giáo chủ Đại từ Đại bi Cửu phẩm Tiếp dẫn Đạo sư A Di đà Phật.

Duy nguyện: Ngã Phật từ bi, bất vi bản thệ, lân mẫn Hữu tình, Quang giáng Đạo tràngnhập Thần tượng Pháp Chứng minh Công đức. Hương hoa thỉnh. 000

Cẩn vận Chân hương, chí tâm bái thỉnh:

Như lai Thân quang như Lưu ly – Phổ cập Pháp giới thật Diệu kỳ Cứu khổ Hàm linh hằng Hỷ xả – Độ sinh vạn loại dụng Từ bi

Thập nhị Nguyện vương tiêu tai ách – Quán đỉnh Chân ngôn bạt khổ mê Phổ độ Chúng sinh đồng giải thoát – Viên thành Vô thượng đạo Bồ đề.

Cung duy: Nam mô Đông phương Tịnh Lưu ly Thế giới Giáo chủ Tiêu tai Diên thọ Dược sư Lưu ly Quang vương Phật.

Duy nguyện: Ngã Phật từ bi, bất vi bản thệ, lân mẫn Hữu tình, Quang giáng Đạo tràngnhập Thần tượng Pháp Chứng minh Công đức. Hương hoa thỉnh.

PC: Cẩn vận Chân hương, chí tâm bái thỉnh: Đại hùng Giác phụ, lưỡng túc Y vương, biến hóa ức thiên độ Nhân vô lượng. Thanh tịnh Pháp thân Tỳ lô Giá na Phật, Viên mãn Báo thân Lô Xá na Phật, Thiên bách ức Hóa thân Thích ca Mâu ni Phật, Đương lai Giáo chủ Hạ sinh Di Lặc tôn Phật, Tây phương Giáo chủ Cửu phẩm Đạo sư A Di đà Phật, Đông phương Giáo chủ Dược sư Lưu ly Quang vương Phật, Ngũ phương Ngũ Phật, Thập phương Thập Phật, Tam thập ngũ Phật, Ngũ thập tam Phật, Trang nghiêm kiếp thiên Phật, Hiền kiếp thiên Phật, Tinh tú kiếp thiên Phật; tận Thập phương Tam thế Nhất thiết chư Phật.

Duy nguyện: Ngã Phật Từ bi, bất vi bản thệ, lân mẫn Hữu tình, Quang giáng Đạo tràng chứng minh Công đức; Hương hoa thỉnh.

ĐƯỜNG TAM THỪA – PHÁP TẠNG:

TẢ: Tái vận Chân hương, Chí tâm Bái thỉnh: Nam mô Tam thừa Bí điển, Ngũ bộ Huyền văn, giá lý đằng Đệ nhất Nghĩa Thiên ngôn, chỉ đích Chân Tam muội hải, xuân lôi phạm hưởng khai Huyền nghĩa ư lộc giã Uyển trung, Ca lăng Tiên âm tuyên văn cú ư Kim cương tọa thượng. Nha tiềm tối sám, Ngọc trục lâm lương, lý triệt Nhất thừa Thanh hòa Hải triều văn thứu lĩnh; Kinh phiên Tam tạng, Công kiên kiếp Thạch bí Long cung, trượng bán ngôn nhi Thiên chướng, tiêu trừ bằng Tứ cú nhi Lục trần Thanh tịnh.

Duy nguyện: Tam thừa Bảo tạng, chư phẩm tôn Kinh, Tử Kim quang Tụ diệu Thập phương, Bạch ngọc hào phân suy Sa giới; giáng phó Đạo tràng chứng minh Công đức; Hương hoa thỉnh.

ĐƯỜNG NHẬP BI THỈNH CHƯ TÔN BỒ TÁT.

TẢ: Tái vận Chân hương chí tâm bái thỉnh: Nhập bi nguyện hải, thụ Công đức lâm, chủng chủng Trang nghiêm, Từ bi Vô lượng Nam mô: Đại trí Văn thù Sư lợi Bồ tát, Đại Hạnh nguyện Phổ Hiền Bồ tát, Từ bi Quán Thế âm Bồ tát, Lương Hữu đức Đại Thế chí Bồ tát, Vô Tận ý Bồ tát, Bảo Đàn hoaBồ tát, Dược vương Bồ tát, Dược thượng Bồ tát, Nhật Cung Bồ tát, Nguyệt Cung Bồ tát, Trường Thọ Bồ tát, Diên Thọ Bồ tát, Bồ tát Di Lặc Bồ tát, Thất Câu chi Phật mẫu Đại Chuẩn đề Minh vương Bồ tát, Minh dương Cứu khổ Bản tôn Địa Tạng vương Bồ tát, Phả quang Giải Oan kết Bồ tát, Thanh tịnh Đại Hải chúng Bồ tát.

Duy nguyện: Chư tôn Bồ tát Ma ha tát bất vi bản thệ, phủ vận Thần thông; giáng phó Đạo tràng chứng minh Công đức; Hương hoa thỉnh.

ĐƯỜNG NHẬP BI 1; THỈNH QUÁN THẾ ÂM BỒ TÁT (dụng cho Đàn lễ độ Dương):

HỮU: Tái vận Chân hương, Chí tâm Bái thỉnh:

Trí tuệ Hoằng thâm Đại Biện tài – Đoan cư Ba thượng tuyệt Trần ai.

Tường quang thước phá Thiên sinh bệnh – Cam lồ năng trừ vạn kiếp tai.

Túy liễu phất khai kim Thế giới – Hồng liên dõng xuất ngọc Lâu đài. Ngã kim khể thủ phần Hương tán – Nguyện hướng Nhân gian ứng Hiện lai.

Cung duy: Nam mô Chính pháp Minh vương – Viên thông Giáo chủ Thiên thủ Thiên nhãn – Thánh quán Tự tại – Đại từ Đại bi – Tầm thanh Cứu khổ Cứu nạn Linh cảm ứng Quán Thế âm Bồ tát Ma ha tát – Hồng Liên tọa hạ.

Duy nguyện: Bất vi bản thệ, lân mẫn Hữu tình, Quang giáng Đạo tràng nhập Thần tượng Pháp chứng minh Công đức; Hương hoa thỉnh.

Tái vận Chân hương chí tâm bái thỉnh:

Thủ trì trung Tích trượng – Trấn sao Địa ngục chúng Môn khai

Trưởng thượng Minh châu – Chiếu triệt Thiên đường chư Lộ thấu

Chúng sinh độ tận – Phương chứng Bồ đề – Địa ngục vị Không – Thệ bất thành Phật.

Cung duy: Nam mô U minh Giáo chủ, Minh dương cứu khổ, Đại định Đại lực,Đại bi Đại nguyện, Đại Thánh Đại từ, Đại sĩ Đại Đại Địa Thần Địa Tạng vương Bồ tát Ma ha tát – Liên tọa hạ.

ĐƯỜNG NHẬP BI 2; THỈNH THẤT CÂU CHI PHẬT MẪU ĐẠI CHUẨN ĐỀ MINH VƯƠNG BỒ TÁT (dụng cho Đàn lễ chuyên biệt):

Tướng hảo Từ bi thu nguyệt mãn – Hóa thân đằng vân mộ vân phồn.

Hương yên đôi ly chiêm ứng hiện – Vạn tượng đằng huy Diệu chúc lư.

Cung duy: Nam mô Tỳ lô Giá na Cung điện trung Thất Câu chi Phật mẫu Đại Chuẩn đề Minh vương Bồ tát Ma ha tát – Liên tọa hạ.

ĐƯỜNG THỈNH BÍCH CHI PHẬT, THANH VĂN, HIỀN THÁNH TĂN, CHƯ TỔ:

PC: Tái vận Chân hương Chí tâm Bái thỉnh: Tứ quả Tứ hướng Bích chi Phật, Thanh văn, La hán, Hiền Thánh tăng phả Thiên Ứng cúng:

Tân Đầu lư Đại đức Tôn giả – A Nhã kiều Trần như Tôn giả

Ma ha Ca diếp Tôn giả – Ưu lâu Tần loa Ca diếp Tôn giả

Già la Ca diếp Tôn giả – Na đề Ca diếp Tôn giả – Xá Lợi phất Tôn giả

Đại mục Kiền liên Tôn giả – Ma ha Ca Chiên diên Tôn giả – A lậu Lâu đàTôn giả

Kiếp Tân la Tôn giả – Kiều phạm Ba đề Tôn giả – Ly Bà đa Tôn giả

Tất lăng Gia Bà ta Tôn giả – Bạc Câu la Tôn giả – Ma ha Câu Hi la Tôn giả

Nan đà Tôn giả – Tôn Đà la Nan đà Tôn giả – Phú Lâu na Di đa na Ni tử Tôn giả

Tu Bồ đề Tôn giả – A Nan Tôn giả – Ưu Ba li Tôn giả – A na Luật Tôn giả

Tân đầu Lư Phả loa đỏa Tôn giả – La Hầu la Tôn giả.

Như thị chúng sở Tri thức Đại A La hán, phụ Hữu học Vô học, Nhị Thiên Nhân đẳng. (Có thể thỉnh riêng đường Chư tổ ở dưới)

Tây thiên Tứ thất, Đông độ Nam việt Lịch đại Tổ sư Tào Khê Nam hoa tự, Đại giám Chân không Phổ giác Viên minh Thiền sư Nhục thân Bồ tát, Yên Tử sơn Đầu đà Điều ngự Giác hoàng Tĩnh Tuệ Thiền sư, Báo nghiêm Tháp Hoằng Pháp độ nhân Chuyết Công Hòa thượng, Phổ Giác Quảng tế Đại đức Thiền sư Nhục thân Bồ tát, Tại công Hòa thượng, Minh Hạnh Thiền sư, Anh Công Chí Công Đại đức Thiền sư, Lương Vũ Đế quân, Tam châu Cảm ứng Hộ pháp Vi đà Tôn thiên Bồ tát; Nhị thập Ngũ vị Giới thần, Nhất thập Bát vị Hộ giáo Già lam Thánh chúng Bồ tát.

Duy nguyện: Bất vi bản thệ, lân mẫn Hữu tình quang giáng Đạo tràng Chứng minh Công đức; Hương hoa thỉnh.

ĐƯỜNG THỈNH LỊCH ĐẠI TỔ SƯ, TĂNG CHÚNG:

Duy nguyện: Hổ tủy bất càn tăng điểm xuất, Long diên hữu vị tái chiêm lai; thỉnh giáng Đạo tràng Chứng minh Công đức; Hương hoa thỉnh.

ĐƯỜNG NHẬP BI 3 – THỈNH MỤC KIỀN LIÊN (dụng cho Đàn lễ độ Âm):

HỮU: Tái vận Chân hương, Chí tâm Bái thỉnh: Nam mô Tiểu xưng La bốc Trưởng hiệu Mục liên; Thiện tâm xuất Hiếu tử chi Môn, Tu thân triệu Phật pháp chi Đạo; Thần thông Đệ nhất vận Từ bi nhi cứu khổ Chúng sinh, Hiếu thuận cư Tiên trì Trai giới nhi báo ân Phụ mẫu; phi Cà sa trì Tích trượng, Diêm vương văn nhi hợp trưởng, hàng Tâm viên đỉnh tương quải phương bào, Ngục tối kiến nhi đê Đầu củng thủ.

Cung duy: Đại bi Đại nguyện Đại thánh Đại từ Ma ha Mục Kiền liên Tôn giả.

Duy nguyện: Bất vi bản thệ, phủ vận Thần thông giáng phó Đạo tràng Chứng minh Công đức. Hương hoa thỉnh.

ĐƯỜNG NHẬP BI 4 – THỈNH ĐỊA TẠNG VƯƠNG BỒ TÁT (dụng cho Đàn lễ độ Âm, Thổ trạch):

TẢ: Tái vận Chân hương, Chí tâm Bái thỉnh: Nam mô Từ tâm Quảng đại Hoằng thệ vô biên, Xả huyễn thân nhi đốn liễu Vọng duyên, đầu giấc Hoa nhi tảo mông Thụ ký. Thủ trì trung Tích trượng – Trấn sao Địa ngục chúng Môn khai; Trưởng thượng Minh châu, chiếu triệt Thiên đường chư Lộ thấu. Chúng sinh Độ tận, phương chứng Bồ đề, Địa ngục vị không, thệ bất thành Phật. Thù thâm ân ư Phụ mẫu – Thí quảng lợi ư Quần sinh.

Cung duy: Nam mô Đại bi Đại nguyện Đại thánh Đại từ U minh cứu khổ Địa Tạng vương Bồ tát Ma ha tát.

Duy nguyện: Bất vi bản thệ, phủ vận Thần thông giáng phó Đạo tràng. Chứng minh Công đức. Hương hoa thỉnh.

Duy nguyện: Bất xả Uy quang, thỉnh giáng Đạo tràng chứng minh Công đức, Hương hoa thỉnh.

HỮU: Tái vận Chân hương Chí tâm Bái thỉnh: Nhạc phủ Chí tôn Đông nhạc Thiên tề Đại sinh Nhân thánh Đế quân; Nam nhạc Tư thiên Chiếu thánh Đế quân; Tây nhạc Kim thiên Thuận thánh Đế quân; Bắc nhạc An thiên Nguyên thánh Đế quân; Trung nhạc Trung thiên Sùng thánh Đế quân, Nhạc phủ Gia khánh nhất thiết quyến thuộc Tôn thần.

Duy nguyện: Bất xả Uy quang, thỉnh giáng Đạo tràng chứng minh Công đức, Hương hoa thỉnh.

Duy nguyện: Bất xả Uy quang, thỉnh giáng Đạo tràng chứng minh Công đức, Hương hoa thỉnh.

HỮU: Tái vận Chân hương Chí tâm Bái thỉnh: Thủy phủ chí tôn Phù tang Cam lâm Đại đế Tứ độc Giang hà Hoài hải Quảng nguyên Đại vương; Cửu giang Tứ hải Bát đại Long vương; Hải vân Uy đức Luân cái Long vương, Bạt Nan đà Long vương, Sa Già la Long vương, Hoa Tu cát Long vương, Đức Xoa ca Long vương, A na Bà Đạt đa Long vương, Ma Na tư Long vương, Ưu Bát laLong vương; nhất thiết Bát hải Long vương; thục xuyên tự điển, khuê uyên đàm đỗng, nhất thiết chư tư Chân tể.

Duy nguyện: Bất xả Uy quang, thỉnh giáng Đạo tràng chứng minh Công đức, Hương hoa thỉnh.

3 ĐƯỜNG THỈNH ĐỊA PHỦ (dụng cho Đàn lễ độ Âm):

TẢ: Tái vận Chân hương Chí tâm Bái thỉnh: Chức ty Thập điện vị liệt Lục tào; Chưởng ác Xích phù Chửng Lục thú Tam đồ chi khổ, yêu triền hồng thải tiếp Tứ sinh Thập loại chi thăng; đãng đãng Thí nhân triêu triêu Bố đức, Thiện chi sở khuyến, Hạnh phùng chiết ngục, duy lương ác hữu sở trừng, giám kiến tường hình hữu khánh. Cung duy:Minh phủ Thập điện Từ vương Điển ngục Chúa tể, Công tào Phán quan nhất thiết Bộ thuộc Đẳng chúng.

Duy nguyện: Thượng tuân Phật sắc, Hạ mẫn khẩn tình, lai tự phi phong, khứ như xiết điện giáng phó Đạo tràng chứng minh Công đức, Hương hoa thỉnh.

HỮU: Tái vận Chân hương Chí tâm Bái thỉnh: Chưởng sinh Tử bạ ty Thiện ác quyền thẩm nghiện phân minh U ngục lại bình phản chi trách. Khoan bình nhân nộ, minh đồ tư phán đoạn chi năng. Duy tỵ tác uy sử Nhân Thiên hình tranh phạt, tỉnh hề lao chủy sở chi thương. Trạch bố nhân thi, nhất bản hiếu sinh chi đức. Cung duy: Minh phủ Thập điện Từ vương cập Ngục quan Ngục lại Đẳng chúng.

Duy nguyện: Thượng tuân Phật sắc, Hạ mẫn khẩn tình, lai tự phi phong, khứ như xiết điện giáng phó Đạo tràng chứng minh Công đức, Hương hoa thỉnh.

TẢ: Tái vận Chân hương Chí tâm Bái thỉnh: Phúc uy khắc cẩn dư đoạt vưu công, quyền hành giai đắc ư trung các đương kỳ khả; phòng phạm hà lao dụng lực, nhất xuất ư công nhân Tào vô dị ư Đại tào; Âm giới hữu đồng ư Dương giới, oán thân bình đẳng. Dạ đài hóa tác Liên đài; linh ngữ Hư không ám cảnh hóa thành Tiên cảnh. Cung duy: Minh phủ Thập điện Từ vương cập Ngưu đẩu Mã diện Ngục tốt Quỷ vương A bàng La sát nhất thiết Bộ tòng Đẳng chúng.

Duy nguyện: Thượng tuân Phật sắc, Hạ mẫn khẩn tình, lai tự phi phong, khứ như xiết điện giáng phó Đạo tràng chứng minh Công đức, Hương hoa thỉnh.

ĐƯỜNG THỈNH HỘI ĐỒNG THÁNH MẪU:

Duy nguyện: Giáng Phúc lưu Ân chiêm vũ lộ, trừ tai tống ách bảo bình an, giáng phó Đạo tràng chứng minh Công đức, Hương hoa thỉnh.

ĐƯỜNG THỈNH HỘI ĐỒNG TRẦN TRIỀU:

HỮU: Tái vận Chân hương Chí tâm Bái thỉnh: Cung duy Đông A hiển Thánh, Nam nhạc giáng Thần; cung tự Trần vương vận cổ xưng dương Thánh đức – Long công Thịnh đức, Vĩ liệt Hồng huân, Thượng Thượng đẳng Tối linh Thần, Thái phu Thượng phụ Thượng Quốc công Bình Bắc Đại Nguyên súy Nhân vũ Hưng đạo Ðại vương, Trần triều khải Thánh An sinh Hiển hoàng Khâm minh, An sinh Thiện đạo Quốc mẫu nhị vị Đường tông Đại vương. Vương phi Nguyên từ Quốc mẫu Đại vương. Cung duy Trần triều Vương tử Khai Quốc công Hưng Vũ Đại vương, Hưng Hiến Đại vương, Hưng Nhượng Đại vương, Hưng Chí Đại vương. Trần triều Điện súy Thượng Chiêm cảm Hùng văn Đại vương. Vương nữ Thiên Thành Quyền Thanh Công chúa, Vương dưỡng nữ Đại Hoàng Công chúa, Vương nữ Tôn thuận Thánh Bảo từHoàng hậu, Vương nữ Ngoại tôn Tĩnh Huệ Công chúa.

Phả thỉnh: Nam Tào Bắc Đẩu, Dã Tượng Yết Kiêu, Vương tế Vương tôn, Tả hữu Công đồng Văn quan Võ tướng, Liệt vị Bách quan, Gia tướng Gia thần cập Trần triều tông Thần, Hoàng thân Quốc thích, Tả hữu Giám đàn, nhất thiết chư tư Bộ chúng, Ngũ lôi Thiên tướng, Ngũ hổ Đại thần, Thủ cai Bản đền Bản điện, Thiên thiên Lực sĩ, Vạn vạn Hùng binh.

Duy nguyện: Nam bang hiển Thánh, Việt địa giáng Thần, hằng an Dân kế thế chi Công, Uy sát Quỷ tà chi Diệu, thỉnh giáng Đạo tràng chứng minh Công đức, Hương hoa thỉnh.

TẢ Tái vận Chân hương chí tâm Cung thỉnh: Kim niên Kim nguyệt, Kim nhật Kim thời, Hư không Quá vãng, Thần tiên Tứ trực Công tào, Ngũ phương Sứ giả, Trì phan Đồng tử, Dẫn đạo Tướng quân, Kim niên Đương cai Thái tuế chí đức Tôn thần, Bản phủ Châu huyện Thành hoàng Tôn thần, Bản cảnh Đương cai Xã lệnh thủ Thổ chi Thần, Bản tự Hợp điện (Gia cư) tự phụng;Hương hỏa Hữu cảm, nhất thiết minh Thần, Môn thừa Hộ úy, Tỉnh táo Long quan, Giám trai Sứ giả, Kiên lao Địa thần; Pháp diên Hữu cảm, vô lượng Thần kỳ, thị Thánh thị Phàm, viết U viết Hiển.

Đường thỉnh Thổ địa 5 phương:

Hữu: Đông phương Cưu Di quân, Nam phương Bất Luyến quân, Tây phương Lục Tuất quân, Bắc phương Ngũ Hóa quân, Trung ương Tam Thái quân, Ngũ thổ Ngũ phương, Thổ Địa Thổ công, Thổ mẫu Thổ hầu, Thổ bá Thổ quân, Thổ mãnh Thổ trọng, Thổ khảm Thổ khang, Thổ lý Thổ tôn, Sơn thần Thổ công, Thổ thần Thổ phủ, Thổ địa Thần kỳ, Vạn phúc Phu nhân, chư đẳng gia Thần, nhất thiết uy linh Thổ gia quyến thuộc.

Duy nguyện: Đồng thừa Pháp lực vận Thần uy, giáng phó Hương diên, thụ tư cúng dàng. Hương hoa thỉnh.

Đường thỉnh Thổ công, Long mạch:

Tả: Cung thỉnh: Chư vị Ngũ đế Ngũ thổ Ngũ phương, Sơn thần Thổ công, Thổ thần Thổ phủ, Thổ địa Thần kỳ, Vạn phúc Phu nhân, chư đẳng gia Thần, Thổ gia quyến thuộc cập Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân, Táo gia quyến thuộc; Phục long Đằng xà, Thanh long Bạch hổ, Chu tước Huyền vũ; Tứ phương Bát hướng, Cửu cung Bát quái, Nhị thập tứ Sơn, Nhị thập tứ Hướng, Nhị thập tứ Khí, Nhị thập bát Tướng, Thất thập nhị Hầu, Long mạch Long thần; Địa phương Địa chủ, Tiếp dẫn tài Thần; Chúa cảnh Bản thổ, Bản xứ, Chúa đất Phúc đức Chính thần; Trạch tả, Trạch hữu, Trạch trung Thủ thần, Thần tử, Thần mẫu, Lục giáp Cấm kỵ, Thập nhị Thời thần, Môn đình Hộ mạch, Tỉnh giáo Tinh lộ… Tứ duy Lục hợp, Đạo lộ Thần quan phả cập nhất thiết chư vị Tôn thần thượng Thiên hạ Địa, Nội ngoại Trạch thổ, Thần gia trấn tọa, Đường thượng Hộ trung, Hỗn biên chi Thần nhất thiết Bộ chúng.

Chia sẻ bài viết:

Cập nhật thông tin chi tiết về Văn Sớ, Điệp, Biểu, Trạng, Hịch… Khoa Cúng … St P1 / 2023 trên website Apim.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!