Xu Hướng 2/2024 # Văn Khấn Âm Hán : Cúng Giỗ Tổ Tiên # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Văn Khấn Âm Hán : Cúng Giỗ Tổ Tiên được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Apim.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Kim nhân : Hiển khảo (hiển, tỷ, hiển tổ khảo, tổ tỷ….đọc linh vị người được cúng giỗ) (nếu cúng chính giỗ thì đề huý nhật phục lâm, nếu cúng trước ngày giỗ đề :huý nhật lai lâm).

Văn khấn Cáo âm phần long mạch, sơn thần, thổ phủ

(Khấn thần đất, thần núi ở nghĩa trang)

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam !

……………… tỉnh, ………….. quận, …………. phường, ……cụm ……….

Tại Hiển (đọc linh vị vong linh táng tại mộ đó)…………………. mộ tiền. Viết :

Tiên linh minh u trạch ư bản xứ chi nguyên.

Thích tư nhân : (Nếu cúng giỗ trước ngày đề :Lai nhật huý lâm, nếu đúng ngày đề : huý nhật.)

Cẩn dĩ : hương đăng, trà tửu, quả phẩm, hàn âm, kim ngân minh y, đẳng vật chi nghi, cung trần bạc tế.

Tôn thần đức đại, tải phụ công thâm, bảo hữu tý vong linh yên ổn, đồng tộc khang ninh, quân triêm phcú khánh, thực lại tôn thần, âm phù chi lực – dã.

Kính dĩ : Thổ công, Thổ phủ, tiền Chu tước, hậu Huyền vũ, tả Thanh long, hữu Bạch hổ, liệt vị chư thần, đồng lai hâm cách.

Văn tế tiên tổ

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam !

…………… tỉnh, ……………. quận, …………… phường, ………cụm …….

Lê(Nguyễn, Trần…) đường. đại tộc hậu duệ tôn, hiệp dữ chư vị thúc phụ, kỳ lão, cập nội ngoại/tử tôn/hôn tế/đồng tộc đẳng/ cảm kiền cáo vu :

Tư nhân : Huý nhật (nếu cúng trước ngày giỗ :Lai nhật huý lâm )

Cẩn dĩ : hương đăng, trà tửu, quả phẩm, hàn âm, kim ngân minh y, đẳng vật chi nghi, cung trần bạc tế.

Hiển : (đọc linh ị của người được giỗ)

Kính thỉnh Cao tổ khảo, liệt vị chư tiên linh vị tiền.

Ẩm phương truyền/ tu tri tỉnh xuất; Nhụ hương đạo/ yếu thức điền sinh//

Nhân cư/ thiên địa chi giang, chiếu nhiên giá lý;

Thế trọng/ tổ tiên chi báo, bản xuất vu tình.

Ân cần thế nghiệp, trung hậu gia thanh.

Di quyết/ tôn mưu yến dực, trường lưu/ ư phong kỷ;//

Thích tư/ Lạc thổ hạc cao, cửu luyến ư trà hinh//

Thiết tư/ mộc bản đồng căn/ kha diệp/ trùng khan sướng mẫu; Cảm dụng/ lễ nghi tận vật//phỉ phong/thức ngụ tinh thành//

Tu bằng/ cảm cách ư tiên linh.

Tư nhân/ Tổ huý/ Đồng tộc phụ nghênh. Cung trần phỉ lễ/ Mặc ngụ đan thành.

Kính cáo Táo quân, thổ thần, long mạch chiếu giám.

Văn Khấn Giỗ Bằng Âm Hán

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

……………Thành, ……………..huyện, ………………..xã, ………………….thôn, ……………………xứ chi nguyên.

Tuế thứ……………….niên, ……………ngoạt, ……….Nhựt

Tư nhơn Trưởng nam ……………………… cùng toàn gia nam nữ tử tôn hôn tế nội ngoại đẳng.

Cung lễ kỷ niệm tiền hàng phụ (mẫu) thân……… trọng phủ (trọng nương), …………..quận

Từ trần ngày….tháng….năm……

Thành tâm cẩn dụng …………….hương đăng hoa quả thanh chước thứ phẩm chi nghi.

Cẩn ủy lễ bái …………………. Cẩn dĩ phỉ nghi.

KÍNH CÁO VU

Cung niệm Trung tư hiển khảo hoặc (Phụ tiến hiển tỷ) , trọng ………….., …………….quận

Đã cung lễ Đại tường ngày……tháng…..năm………

Nay gia đẳng kỷ niệm tiền hàng cầu linh hồn phụ ……… hiển hiện khôn thiên đồng lai chứng giám tam tuần lễ nghi kính viếng. Cầu xin phò trì con cháu toàn gia đẳng hưng thịnh bình an khương thái.

Lễ thành tiền hàng xin thỉnh hương linh thân …….. vào với ông bà thờ hằng đúng ngày kỷ niệm.

Thương thay xin thượng hưởng.

CUNG DI CỐ PHỤ (MẪU)

Công cha mẹ như trời cao biển rộng

Nghĩa sanh thành tận bể cả sông sâu

Con cháu hãy nhớ vì đâu có mình

Còn cha còn mẹ là hơn,

Mất cha mất mẹ như đờn đứt dây

Đờn đứt dây thì còn nối lại

Cha mẹ mất rồi biết kiếm đâu ra.

Đàn cháu con bồi hồi thương xót quá

Phải nhớ câu tử hiếu phụng tiên

Nghĩa đời nay ân đức đời sau

Nên cung thỉnh tỏ lòng hiếu để

Hôm nay là ngày tiền hàng kính lễ

Thỉnh tiên linh chung vọng gia đường

Hàng năm lo việc khói hương phụng thờ

PHỤC LỄ CẨN CÁO

Văn Khấn Giỗ Thường Bằng Âm Hán

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đệ ….Thập….niên, tuế thứ…., ….nguyệt, …nhật.

tỉnh, ….huyện, …..xã (phường), ……..thôn.

Tín chủ con là: cung thừa phụ mẫu mệnh cập chư thúc mệnh, hiệp dữ bào đệ, tỷ muội, nội ngoại, tử, tôn, hôn, tế đẳng đồng gia gia kính bái.

Kim nhân: Hiển khảo (tỷ) hoặc Tổ khảo (tỷ) hoặc Tằng tổ khảo (tỷ)..huý nhật.

Cẩn dĩ: hương đăng (hương đèn nến), trà tửu (chè rượu), quả phẩm (hoa quả), phù lưu (trầu cau), trư nhục (thịt lợn), tư thành (xô), hàn âm (gà), tỉnh quả (bánh trái), kim ngân minh y (vàng mã), đẳng vật chi nghi (các thứ khác), cung trần bạc tế.

Hiển: ………tôn linh vi tiền, Cảm kiền cáo vu:

ViếtV: (Chú ý: Nếu cúng giỗ trước ngày thì dùng: Lai nhật huý lâm, nếu cúng giỗ đúng ngày thì ghi: Huý nhật phục lâm)

Tuế tự lưu dịch / lai nhật huý lâm /Truy viễn cảm thần /Bất thăng vĩnh mộ /Cung trần phỉ lễ /Tinh sảng hữu thành /Thức biểu hiếu tâm /Ngưỡng duy lai hâm.

Kính thỉnh: Tiên Tổ khảo, Tiên Tổ tỷ (trên kỵ)

Tằng Tổ khảo, Tằng Tổ tỷ (cụ)

Kính kỵ: Liệt vị chư tiên linh, cập phụ vị, thương vong đẳng tòng tự, đồng lai hâm hưởng.

Kính cáo: Bản gia Đông trù Tư mệnh Táo phủ thần quân, bản gia tiên thánh, tiên sư, bản viên thổ công, bản đường ngũ tự tôn thần, mặc thuỳ chiếu giám, đồng lai giám cách, tích chi hanh cát.

http://Thuviengiadinh.com

Bài Cúng Văn Cúng Giỗ Bằng Âm Hán

Tổng hợp bài cúng văn cúng giỗ bằng âm hán theo phong tục cổ truyển của dân tộc Việt

Sự khác nhau giữa bài vấn khấn bằng chữ Hán và chữ Nôm

Cúng giỗ được chia thành dịp trong năm, có thể là giỗ thường, giỗ gia tiên … Nhiều người cúng gia tiên bằng bài văn khấn chữ Hán, nhiều người lại cúng bằng chữ Nôm. Vì thế nên có các bài văn khấn khác nhau. Cùng tìm hiểu sự khác nhau giữa bài vấn khấn bằng chữ Hán và chữ Nôm

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……………Thành, ……………..huyện, ………………..xã, ………………….thôn, ……………………xứ chi nguyên. Tuế thứ……………….niên, ……………ngoạt, ……….Nhựt Tư nhơn Trưởng nam ……………………… cùng toàn gia nam nữ tử tôn hôn tế nội ngoại đẳng. Cung lễ kỷ niệm tiền hàng phụ (mẫu) thân……… trọng phủ (trọng nương), …………..quận Từ trần ngày….tháng….năm…… Thành tâm cẩn dụng …………….hương đăng hoa quả thanh chước thứ phẩm chi nghi. Cẩn ủy lễ bái …………………. Cẩn dĩ phỉ nghi. KÍNH CÁO VU Cung niệm Trung tư hiển khảo hoặc (Phụ tiến hiển tỷ) , trọng ………….., …………….quận Đã cung lễ Đại tường ngày……tháng…..năm……… Nay gia đẳng kỷ niệm tiền hàng cầu linh hồn phụ ……… hiển hiện khôn thiên đồng lai chứng giám tam tuần lễ nghi kính viếng. Cầu xin phò trì con cháu toàn gia đẳng hưng thịnh bình an khương thái. Lễ thành tiền hàng xin thỉnh hương linh thân …….. vào với ông bà thờ hằng đúng ngày kỷ niệm. Thương thay xin thượng hưởng. CUNG DI CỐ PHỤ (MẪU) Công cha mẹ như trời cao biển rộng Nghĩa sanh thành tận bể cả sông sâu Con cháu hãy nhớ vì đâu có mình Còn cha còn mẹ là hơn, Mất cha mất mẹ như đờn đứt dây Đờn đứt dây thì còn nối lại Cha mẹ mất rồi biết kiếm đâu ra. Đàn cháu con bồi hồi thương xót quá Phải nhớ câu tử hiếu phụng tiên Nghĩa đời nay ân đức đời sau Nên cung thỉnh tỏ lòng hiếu để Hôm nay là ngày tiền hàng kính lễ Thỉnh tiên linh chung vọng gia đường Hàng năm lo việc khói hương phụng thờ PHỤC LỄ CẨN CÁO

Các bài cúng giỗ trong năm

Bài văn cúng giỗ đầu : Hay còn được gọi là giỗ tiểu tường. Là ngày giỗ năm đầu tiên của người đã khuất. Vì thế ngày giỗ đầu thường được làm rất chu đáo, trang nghiêm và thường bi ai.

Cúng ngày giỗ thường : Hay còn được gọi tên là Cát Kỵ là ngày giỗ của người đã mất hàng năm được tính từ năm thứ 3 trở đi. Thông thường chỉ làm giỗ trong thời gian là 5 năm sau đó thì gửi vào nhà thờ họ để thờ chung vào những dịp lễ tết và rằm tháng giêng.

Bài văn khấn bằng chữ Nôm được nhiều người sử dụng do dễ đọc, dễ khấn còn đối với bài văn khấn bằng chữ Hán dành riêng cho những người thầy cúng. Hi vọng qua bài viết này các bạn đã hiểu được sự khác nhau giữa bài vấn khấn chứ Hán và chữ Nôm. Cảm ơn các bạn đã theo dõi

Văn Khấn Cúng Giỗ Gia Tiên, Tổ Tiên

Cúng giỗ gia tiên thể hiện đạo hiếu, thể hiện tấm lòng thủy chung thương tiếc của người đang sống với người đã khuất.

Nên vào ngày giỗ của Tổ Tiên, nhà giàu thì có tổ chức cúng lễ linh đình mời họ hàng gần xa, anh em bằng hữu về dự, còn nhà nghèo túng thì bát cơm, quả trứng, đĩa muối, lưng canh với ba nén nhang, cây đèn dầu cúng người đã khuất.

Trong phong tục thờ cúng Tổ Tiên thì lễ cúng vong linh người đã khuất vào các kỳ giỗ: ông, bà, bố, mẹ, chồng (vợ) là quan trọng nhất.

Theo tục xưa:

Nếu bố đã chết thì phải khấn là: Hiển khảo

Nếu mẹ đã chết thì phải khấn là: Hiển tỷ

Nếu ông đã chết thì hải khấn là: Tổ khảo

Nếu bà đã chết thì phải khấn là: Tổ tỷ

Nếu cụ ông đã chết thì hải khấn là: Tằng Tổ Khảo

Nếu cụ bà đã chết thì phải khấn là: Tằng Tổ Tỷ

Nếu anh em đã chết thì hải khấn là: Thệ huynh, Thệ đệ

Nếu chị em đã chết thì phải khấn là: Thể tỵ, Thể muội

Nếu cô dì chú bác đã chết thì phải khấn là: Bá thúc Cô Di, Tỷ Muội

Hoặc khấn chung là Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ nội ngoại Gia Tiên.

Vài điều cần lưu ý khi cúng giỗ Tổ Tiên

Đối với ngày giỗ của ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng (còn gọi là giỗ trọng) thì ngày hôm trước ngày giỗ cần phải có cúng cáo giỗ. Ngày hôm cúng cáo giỗ còn gọi là ngày tiên thường.

Cúng cáo giỗ là để báo cho người đã khuất biết ngày hôm sau về hưởng giỗ, đồng thời là để báo với Thần linh, Thổ Địa nơi để mộ người đã khuất cũng như Công Thần Thổ Địa tại gia cho phép hương linh người đã khuất được về hưởng giỗ. Cúng cáo giỗ bao gồm cúng tại gia và cúng ngoài mộ.

Trong cúng cáo giỗ phải cúng Công Thần Thổ Địa trước, cúng Gia tiên sau. Ngoài việc khấn mời vong linh người được giỗ ngày hôm sau, còn phải khấn mời vong linh hương hồn Gia tiên nội ngoại cùng về dự giỗ. Nhân dịp cúng giỗ ngoài mộ cần đắp sửa lại mộ phần.

Trong cúng giỗ đúng vào ngày mất của người được hưởng giỗ cần phải cúng mời người được hưởng giỗ trước, sau đó mới đến vong linh hai họ nội, ngoại từ bậc cao nhất trở xuống và cuối cùng là cáo thỉnh gia thần cùng dự tiệc giỗ.

Văn cúng ngày giỗ đầu

1. Ý nghĩa: Ngày giỗ đầu hay còn được gọi là “Tiểu Tường” là ngày giỗ (kỵ giỗ) đầu tiên sau đúng một năm ngày mất của ai đó. Đây là một trong hai giỗ thuộc kỳ tang.

Bởi vậy, vào ngày Giỗ Đầu người ta thường tổ chức trang nghiêm, bi ai, sầu thảm chẳng khác gì mấy so với ngày để tang năm trước. Nghĩa là con cháu đều có vận tang phục, khi tế lễ đều có khóc như đưa đám, một số nhà có điều kiện còn thuê cả đội kèn chồng nữa.

2. Sắm lễ:

Vào ngày Giỗ Đầu, ngoài mâm lễ mặn, hoa, quả, hương, phẩm oản, người ta thường mua sắm rất nhiều đồ hàng mã không chỉ là tiền, vàng, mã, giấy mà còn cả các vật dụng như quần , áo, nhà cửa, xe cộ mà thậm chí còn mua sắm cả hình nhân bằng giấy nữa.

“Hình nhân” ở đây không phải để thế mạng cho ai mà là tục tín ngưỡng tin rằng, với phép thuật của thuật của thầy phù thủy thì hình nhân bằng giấy khi đốt đi sẽ hóa thành người hầu hạ vong linh nơi Âm giới.

Sau buổi lễ những đồ vàng mã sẽ được mang ra tận ngoài mộ để hóa (đốt). Nhưng đồ vàng mã đốt trong ngày Tiểu Tường còn được gọi là “mã biếu”. Gọi là mã biếu vì người ta nghĩ rằng những đồ mã này chỉ cúng cho vong linh người mất, nhưng người đó không được dùng mà phải mang biếu các ác thần để tránh sự quấy nhiễu.

Văn khấn Thổ Thần, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh trước khi Giỗ Đầu

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

– Con kính lạy ngài Bản gia Táo Quân, ngài Bản gia Thổ Công, Long Mạch, Thần Tài.

– Con kính lạy các ngài Thần linh cai quản trong xứ này.

Hôm này là ngày ….. tháng ….. năm …………………(Âm lịch).

Tín chủ (chúng) con là:…………………………………Tuổi……………….

Ngụ tại:………………………………………………………………………………..

Nhân ngày mai là ngày Giỗ Đầu của………………………………………………….

Chúng con cùng toàn thể gia quyến tuân theo nghi lễ, sắm sửa hương hoa lễ vật kính dâng lên trước án tọa Tôn Thần cùng chư vị uy linh, kính cẩn tâu trình.

Kính cáo Bản gia Thổ Công, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh, cúi xin chứng minh, phù hộ cho toàn gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

Kính thỉnh các Tiên linh, Gia tiên chúng con và những vong hồn nội tộc được thờ phụng vị cùng về hâm hưởng.

Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Phục duy cẩn cáo!

Văn khấn Gia Tiên ngày Giỗ Đầu

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương.

– Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

– Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

– Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ tiên nội ngoại họ…………………………

Tín chủ (chúng) con là:………………………………Tuổi……………………..

Ngụ tại:………………………………………………………………………………

Hôm nay là ngày……………tháng……….năm…………….(Âm lịch).

Chính ngày Giỗ Đầu của………………………………………………………………

Năm qua tháng lại, vừa ngày húy lâm. Ơn võng cực xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, không bề dãi tỏ. Nhân ngày chính giỗ, chúng con và toàn gia con cháu, nhất tâm sắm sửa lễ vật kính dâng, đốt nén tâm hương dãi tỏ tấc thành.

Thành khẩn kính mời…………………………………………………………………

Mất ngày…………. Tháng………………năm…………………(Âm lịch)

Mộ phần táng tại:……………………………………………………………………..

Cúi xin linh thiêng giáng về linh sàng, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho con cháu bình an, gia cảnh hưng long thịnh vượng.

Tín chủ con lại xin kính mời các cụ Tổ Tiên, nội ngoại, Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá thúc, Cô Di và toàn thể các Hương linh gia tiên đồng lai hâm hưởng.

Tín chủ lại mời vong linh các vị Tiền chủ, Hậu chủ trong đất này cùng tới hâm hưởng.

Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Phục duy cẩn cáo!

Văn khấn ngày Giỗ Thường

1. Ý nghĩa: Ngày Giỗ Thường hay còn được gọi là “Cát Kỵ”, đó là ngày Giỗ của người quá cố kể từ năm thứ ba trở đi.

Ngày giỗ này của người quá cố sẽ được duy trì đến hết năm đời. Ngoài năm đời, người ta tin rằng vong linh người quá cố đã siêu thoát hay đầu thai trở lại nên không cần thiết phải cúng giỗ nữa. Nhưng cũng có vùng miền đưa vào tống giỗ chung tại nhà thờ tộc vào Xuân – Thu nhị kỳ (Chạp mã).

Nếu như giỗ Tiểu Tường và giỗ Đại Tường là lễ giỗ trong vòng tang, còn mang nặng những xót xa, tủi hận, bi ai thì ngày giỗ Thường lại là ngày của con cháu nội ngoại xum họp tưởng nhớ người đã khuất.

Đây là dịp để con cháu hai họ nội, ngoại tề tựu họp mặt đông đủ. Những dịp như thế cũng là dịp để mọi người trong gia đình, dòng họ gặp nhau thêm phần thăm viếng sức khỏe cộng đồng gia đình, dòng họ.

2. Sắm lễ: Vào ngày Cát Kỵ lễ cúng cũng như mọi giỗ khác với đầy đủ: Hương, hoa, quả, phẩm oản, vàng mã và mâm lễ mặn gồm có xôi, gà, các món cơm canh…

Thường thì trong ngày Cát Kỵ, người ta chỉ mời những người trong gia đình họ tộc đến dự (diện mời không rộng như hai giỗ trước).

Theo tục xưa, trước ngày trọng giỗ như: giỗ ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng còn có lễ Tiên Thường. Tiên Thường là ngày giỗ trước. Trong ngày Tiên Thường người đứng giỗ phải làm lễ báo với Thổ Thần để xin phép cho hương hồn người được cúng giỗ về phối hưởng và cho phép vong hồn nội ngoại gia tiên nhà mình về cùng dự giỗ.

Sau đó, gia chủ ra mộ người được hưởng giỗ để làm lễ mời Tiên linh về dự giỗ, đồng thời các con cháu sửa sang đắp lại mộ phần. Từ sáng ngày Tiên Thường, gia chủ đã phải lau chùi bàn thờ, bày biện lễ vật của gia chủ và người gửi giỗ.

Trong ngày Tiên Thường, gia chủ phải làm hai lễ: lễ cúng yết cáo Thổ Thần và lễ cáo Gia tiên với: hương, hoa, quả, phẩm oản, tiền vàng, trầu, rượu, lễ nặm cúng dâng và khấn theo văn khấn:

Văn khấn Thổ Thần, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh vào ngày Tiên Thường

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

– Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

– Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

Hôm nay là ngày …… tháng …… năm ……………………(Âm lịch)

Ngày trước giỗ – Tiên Thường của……………………………………………

Tín chủ con là:……………………………………..Tuổi…………………

Ngụ tại:………………………………………………………………………………….

Nhân ngày mai là ngày giỗ của…………………………………………………………

Chúng con cùng toàn thể gia quyến tuân theo nghi lễ, thành tâm sắm lễ, quả cau lá trầu, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, trước án tọa Tôn thần cùng chư vị uy linh, kính cẩn tâu trình.

Chúng con kính mời các vị Bản gia Thổ Công, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh linh thiêng hiển hiện trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, phù hộ cho toàn gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

Kính thỉnh các Tiên linh, Gia tiên chúng con và những vong hồn nội tộc được thờ phụng vị cùng về hâm hưởng.

Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Phục duy cẩn cáo!

Văn khấn Gia tiên ngày Tiên Thường

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

– Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

– Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

– Con kính lạy Tổ Tiên nội ngoại họ………………………………………………….

Tín chủ con là…………………………………………………Tuổi…………………

Ngụ tại………………………………………………………………………………….

Hôm nay là ngày ………tháng ………năm………………………(Âm lịch).

Chính ngày giỗ của…………………………………………………………………

Thiết nghĩ…………………. Vắng xa trần thế, không thấy âm dung.

Năm qua tháng lại ngày húy lâm. Ơn võng cực xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, không bề dãi tỏ. Ngày mai Cát Kỵ, hôm nay chúng con và toàn gia con cháu, nhất tâm sắm sửa lễ vật kính dâng, đốt nén tâm hương dãi tỏ tắc thành.

Tâm thành kính mời…………………………………………………………………

Mất ngày ……………..tháng………………….năm………………………………..

Mộ phần táng tại……………………………………………………………………..

Cúi xin linh thiêng giáng về linh sàng, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho con cháu an ninh khang thái, vạn sự tốt lành, gia cảnh hưng long thịnh vượng.

Con lại xin kính mời các vị Tổ Tiên nội ngoại, Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá Thúc, Huynh Đệ, Cô Di, Tỷ Muội và toàn thể các Hương hồn gia tiên đồng lai hâm hưởng.

Tín chủ con lại xin kính mời ngài Thần Linh, Thổ địa, Thổ Công, Táo Quân và chư vị Linh thần đồng lai giám cách thượng hưởng.

Tín chủ lại mời vong linh các vị Tiền chủ, Hậu chủ nhà này, đất này cùng tới hâm hưởng.

Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Phục duy cẩn cáo!

Văn khấn Thổ Thần, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh vào chính ngày Giỗ Thường (Cát Kỵ)

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

– Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

– Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

Hôm nay là ngày………tháng……….năm……………………(Âm lịch).

Tín chủ (chúng) con là…………………………………………Tuổi………………

Ngụ tại………………………………………………………………………………

Nhân hôm nay là ngày giỗ của………………………………………………………

Chúng con cùng toàn thể gia quyến tuân theo nghi lễ, thành tâm sắm lễ, quả cau lá trầu, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, trước án tọa Tôn thần cùng chư vị uy linh.

Chúng con kính mời các vị Bản gia Thổ Công, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh, cúi xin chứng minh, phù hộ cho toàn gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

Kính thỉnh các Tiên linh, Gia tiên chúng con và những vong hồn nội tộc được thờ phụng vị cùng về hâm hưởng.

Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Phục duy cẩn cáo!

Văn khấn Gia Tiên vào chính ngày Giỗ Thường (Cát Kỵ)

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

– Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

– Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

– Con kính lạy Tổ Tiên nội ngoại họ………………………………………………….

Tín chủ (chúng) con là……………………………………Tuổi………………………

Ngụ tại………………………………………………………………………………….

Hôm nay là ngày ………tháng ………năm…………………………(Âm lịch).

Là chính ngày Cát Kỵ của……………………………………………………………

Thiết nghĩ…………………. vắng xa trần thế, không thấy âm dung.

Năm qua tháng lại ngày húy lâm. Ơn võng cực xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, không bề dãi tỏ. Ngày Cát Kỵ, hôm nay chúng con và toàn gia con cháu thành tâm sắm lễ, quả cau, lá trầu, hương hoa trà quả, thắp nén tâm hương dâng lên trước án thành khẩn kính mời…………………………………………………………

Mất ngày ……..tháng…….năm…………………………(Âm lịch).

Mộ phần táng tại…………………………………………………………………

Cúi xin linh thiêng giáng về linh sàng, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho con cháu an ninh khang thái, vạn sự tốt lành, gia cảnh hưng long thịnh vượng.

Con lại xin kính mời các vị Tổ Tiên nội ngoại, Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá Thúc, Huynh Đệ, Cô Di, Tỷ Muội và toàn thể các Hương hồn gia tiên đồng lai hâm hưởng.

Tín chủ con lại xin kính mời ngài Thổ Công, Táo Quân và chư vị Linh thần đồng lai giám cách thượng hưởng.

Tín chủ lại mời các vị vong linh Tiền chủ, Hậu chủ nhà này, đất này cùng tới hâm hưởng.

Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Phục duy cẩn cáo! — Theo phong tục cổ truyền của người Việt Nam luôn coi trọng ngày cúng giỗ Tổ Tiên. Ngày giỗ Thường – Cát Kỵ là ngày kỷ niệm người chết qua đời. Đây là điều quan trọng nhất trong phụng sự Tổ Tiên. Con cháu phải nhớ ngày này để làn tròn bổn phận với người mất.

Suốt từ lúc cáo giỗ ngày Tiên Thường cho đến hết ngày hôm sau, bàn thờ lúc nào cũng có thắp hương.

Khách tới ăn giỗ có thể mang đồ lễ là vàng hương, trầu rượu, trà nến, hoa quả. Khi khách tới, con cháu phải đón đồ lễ đặt lên bàn thờ trước khi khách lễ.

Khách lễ trước bàn thờ: 4 lạy 3 vái. Gia chủ đứng đáp lễ. Lễ bàn thờ xong, khách quay vái người đáp lễ.

Sau khi bày cỗ bàn, thắp hương, gia chủ khăn áo chỉnh tề bước vào chiếu trải trước bàn thờ, chuẩn bị lễ.

Gia chủ đứng thẳng, chắp hai tay giơ cao lên ngang trán, cong mình cúi xuống, đặt hai tay vẫn chắp xuống chiếu, cúi rạp đầu xuống hai tay đang chắp (thể thủ phục), cất đầu và mình thẳng lên, đồng thời co chân phải lên chiếu để sửa soạn đứng dậy, hai bàn tay vẫn chắp xuống tì vào đầu gối bên phải mà đứng lên.

Sau khi gia chủ, con cháu, bạn bè thân hữu, khách khứa khấn lễ xong. Đợi hết ba tuần hương thì gia chủ lễ tạ, hóa văn khấn, hóa vàng, rồi xin lộc hạ lễ.

Cuối cùng gia chủ bày bàn, bày mâm cỗ mời họ tộc, khách khứa ăn giỗ, cùng ôn lại những kỷ niệm về người đã khuất và thăm hỏi lẫn nhau.

Theo Phong Thủy Tổng Hợp

Văn Khấn Lễ Khánh Thành Nhà Thờ Tổ Bằng Âm Hán

Nhân chi hữu tổ tông/ lưu thuỳ vạn thế.

Từ đường hương hoả, cầu linh sảng/ dĩ lai lâm;

Hương khí đan thàn,/ bằng tử tôn/ chi chiếu giám.

Phàm tâm cẩm bạch; tuệ nhãn điêu quan.

Viên hữu : Tỉnh, huyện, xã, thôn Lê….tộc cư phụng : Tẩy uế, chiêu nghinh yên vị sự.

Tín chủ : Lê Văn X./ Đồng tộc đẳng/ Tức nhật bái vu :

Thiết vi nhân tử, cảm hà tông thân.

Ngưỡng càn khôn/ phụ tải chi ân;

Cảm tông tổ/ triệu bồi chi ấm.

Tu bằng/ cảm cách ư tiên linh.

Ngưỡng kỳ : Tứ phủ vạn linh/ nhi giám cách.

Cung vọng : thập phương tam bảo/ dĩ chứng minh.

Phục nguyện : Vạn xá từ bi, quang lâm bảo toạ.

Chứng hương diên/ chi ý khẩn//

Giám đan khổ/ chi tâm thành

Pháp vũ/ quân triêm –

Vĩnh bảo/ tông tộc nhi tôn chi phồn thịnh

Tương kỳ/ tiên tổ khảo tỷ/ dĩ siêu thăng.

Ngưỡng mông : Phật đức, dĩ đề huề/ vong linh thoát hoá;

Cộng hà : Tông công, chỉ bảo hữu/ tộc quyến xương hanh.

Cung duy : Vật bản hồ thiên; nhân bản hồ tổ.

Thế bắt năng vong – Tộc ư tư tụ.

Dịch thể cho tông điều/ tuy viễn/ dĩ tự truy tư;

Thiên thu chi công đức/ do tồn,/ bất thăng vĩnh mộ.

Sơ thuỷ/ đồng căn cộng bản/ nhi tổ nhi tông;

Hậu lai/ biệt phái phân chi/ hữu môn hữu hộ.

Tư tắc : Từ đường/ tu tạo dĩ thành công;

Lễ hữu/ chiêu nghênh yên vị sự.

Cung thỉnh : Liệt vị tôn linh. Phục hồi tự sở.

Tả vi chiêu, hữu vi mục/ ức niên chi linh sảng/ thức bằng;

ÁI hồ kiến, khái hồ văn/ dịch thế chi tinh thần/ dĩ tụ.

Cung trần phỉ lễ – Mặc ngụ đan thành;

Phục vọng giám hâm – Nguyện thân phúc chỉ.

Hiếu phụng/ xuân thường thu được,/ chứng minh/ báo đáp chi thành;

Xương quyết/ hậu tử cán tôn,/ trường diễn/ tuy tương chi phúc.

http://Thuviengiadinh.com

Cập nhật thông tin chi tiết về Văn Khấn Âm Hán : Cúng Giỗ Tổ Tiên trên website Apim.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!