Xu Hướng 1/2023 # Tử Vi Đẩu Số: Luận Về Cung Quan Lộc # Top 2 View | Apim.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Tử Vi Đẩu Số: Luận Về Cung Quan Lộc # Top 2 View

Bạn đang xem bài viết Tử Vi Đẩu Số: Luận Về Cung Quan Lộc được cập nhật mới nhất trên website Apim.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tuyển sinh khóa học tử vi tháng 11/2016: http://tuvivietnam.vn/…/tuyen-sinh-khoa-hoc-tu-vi-nam-phai…/

Cung quan lộc là tên gọi có từ xưa, hiện nay người ta thường gọi là cung Sự Nghiệp vì lý do đơn giản là trong chế độ dân chủ không có quan như thời phong kiến, tuy nhiên, sách này vẫn gọi là cung quan lộc để các nhà nghiên cứu Tử Vi không cảm thấy xa lạ.

Cung quan lộc là để biết thành tựu, phú quý, nghề nghiệp thích hợp của một người. Đại hạn là chủ về cát hung trong mười năm, nếu trong mười năm này, sao trong cung quan lộc tốt thì con đường sự nghiệp trong mười năm ấy thuận buồm xuôi gió. Nếu sao không tốt hoặc bị hãm thì chủ về mười năm này gặp toàn trắc trở.

Cung quan lộc có Thiên Cơ tọa thủ, thêm Dương Đà, trường hợp này là có duyên với tôn giáo, nên làm sư tăng, ni cô, linh mục, nữ tu.

Thái Dương vượng địa hội họp Văn Xương ở cung quan lộc, có thể làm Tổng Thống hoặc Thủ Tướng.

Cung quan lộc kỵ nhất là có Liêm Trinh tọa thủ lại có thêm Hình Sát, vì ắt gặp tai họa tù ngục.

Cung quan lộc cũng kỵ Phá Quân tọa thủ lại thêm Dương Đà, nếu đại hạn, tiểu hạn gặp phải ắt phải vay mượn hoặc án xin để sống.

Nghề nghiệp thích hợp và các bộ sao:

Viện trưởng hành chính:

Thái Dương tọa thủ cung quan lộc miếu vuợng thêm Văn xương.

Tử Vi thêm Lục Cát tọa thủ cung quan lộc.

Đại thương gia

Vũ Khúc tọa cung thiên di, hoặc Thiên Lương tọa cung thiên di.

Liêm Trinh Thiên Tướng tọa cung tài bạch.

Hòa thượng, đạo sĩ, lình mục, ẩn sĩ

★Thiên Cơ, Thiên Lương gặp Không Kiếp.

Đại phú ông

★Cung Thân hoặc cung mệnh có Tử Vỉ.

★Thiên Phủ, Thái Âm tọa cung điền trạch đóng ở Tỵ.

★Thái Âm miếu vượng thêm Lộc Tổn xương Khúc tại cung quan lộc.

★Thái Dương, Thiên Lương tại cung tài bạch.

Chính trị gia. Công nghệ gia

★Tử Vi tọa thủ cung mệnh.

★Thái Dương tọa cung mệnh vượng địa.

★Thái Dương tọa thủ cung quan lộc.

Nhà văn, họa sĩ, thiết kế thời trang, biên tập báo chí, nghiên cứu học thuật

★Thiên Cơ tọa cung mệnh.

Nhà nghệ thuật, họa sĩ.

★Thiên Cơ Cự Môn tọa cung mệnh.

★Thiên Tướng thêm sát tinh tọa cung mệnh.

Nghề chính trị, nghề buôn đểu thích hợp

★Vũ Khúc Thiên Phủ tọa cung mệnh

Sĩ quan cảnh sát, sĩ quan quân đội, xây dựng, mua bán bất động sản, nhà hàng.

★Vũ Khúc tọa thù cung mệnh.

Sĩ quan cảnh sát, quân cảnh, đặc vụ, điều tra viên, trinh sát, thám tử.

★Thái Dương thêm Thiên Hình tại vượng địa.

Nhà thiết kế, nhà văn, nhà ngân hàng, giáo sư, kỹ thuật công nghiệp nặng, gốm sứ, mỹ viện, y tá, dược sĩ, buôn bán

★ Liêm Trinh tọa cung mệnh.

Nhân viên công vụ

★ Liêm Trinh và Văn xương hoặc Văn Khúc đồng tọa cung quan lộc.

Viên chức ngân hàng, thư ký. kình doanh công xưởng nhò, kiến trúc, trang trí

★Thiên Phủ tọa cung mệnh.

Nhà thơ, nhà văn, diễn viên, nhà nghệ thuật, viên chức công ty, bác sĩ, ca sĩ, buồn bán bách hóa, hãng du lịch

★Thái Dương tọa cung mệnh

Bán hàng lưu động, thợ lưu động, bán dạo, chào hàng, đại lý bảo hiểm, bán hàng chợ trời

★Thái Âm tọa cung thiên di.

Đoán mệnh, coi tướng, siêu tâm lý học, thôi miên, ma thuật, thông linh, nghề tự do, chiềm tinh

★Thái Âm Văn Khúc đồng tọa cung quan lộc.

★Cự Môn tại cung tài bạch

Nghiên cứu học thuật, nghỉẽn cửu nghệ thuật, nghiên cứu y học

★Thái Âm thêm cát tinh tọa cung mệnh.

★Thiên Hình Thiên Lương đồng tọa cung mệnh.

★Thiên Đồng Thái Âm đổng tọa cung mệnh.

Bác sĩ khoa ngoại, đồ tể, gia công thịt

★Tham Lang thêm Dương Đà đồng cung.

Chính trị gia, doanh nhân, tham mưu, thư ký

★Thiên Tướng tọa cung mệnh.

Họa sĩ, bác sĩ, nhà nghệ thuật

★Thiên Tướng thêm sát tinh tọa cung mệnh.

Thầy giáo

★Thiên Lương tại cung Thân hay cung mệnh.

★Cự Môn tại cung tài bạch.

Quân cảnh, cầu thủ bóng chày, kỹ sư xây dựng, nhà thám hiểm.

★Thất Sát tọa cung mệnh.

Quân cảnh, công nghiệp nặng, xây dựng, phế liệu, bác sĩ khoa ngoại, nha sĩ, nhà tôn giáo

★Phá Quân tọa cung mệnh.

Nghệ thuật, thiết kế, nghiên cứu, phát minh

★Văn Khúc tọa cung mệnh

Thiết kế, kiến trúc, nhạc công, nhạc sĩ, nhạc sĩ sáng tác

★Tả Phụ hoặc Hữu Bật tọa cung mệnh

Luật sư, thầy thuốc đông y, chuyên gia châm cứu, nhân viên trị liệu

★Thiên Đồng, Thái Âm tạỉ cung Tý.

Đo đạc, tốc ký

★Hỏa Tinh, Linh Tinh tọa cung mệnh.

Chủ tiệm buôn, kinh doanh khu giải trí, văn học, diễn viên, kiến trúc, doanh nhân

★Hóa Lộc tại cung mệnh.

Đại biểu quốc hội, nghị sĩ, chính trị gia, thư ký, đại thương gia, lãnh đạo

★ Hóa Quyền tại cung mệnh.

Quan chức ngoại giao, quan chức thông tin liên lạc, quan chức khảo thí

★ Hóa Khoa tại cung mệnh.

Học giả trứ danh

★Hóa Khoa và Văn Xương Văn Khúc tọa cung mệnh

Nghiên cứu học thuật, luật sư, thẩm phán, chuyên gia kỹ thuật đặc biệt, sáng tác

★ Hóa Kỵ tại cung mệnh.

Nhà thơ, văn sĩ, nhà viết kịch

★Thiên Không, Địa Kiếp tọa cung mệnh.

Nhà du lịch, tài xế đường dài, tài xế tàu lửa

★Thiên Mã tọa cung mệnh

Diễn viên, thủ công nghệ

★Thiên Diêu tọa cung mệnh.

Bác sĩ, thẩm phán, sĩ quan cảnh sát.

★Thiên Hình tọa cung mệnh.

Chuyên gia kinh tế học

★Vũ Khúc tọa cung mệnh.

Doanh nhân

★Cung Thân ở cung tài bạch.

Nhân viên kỹ thuật

★Cung tài bạch có Vũ Khúc, Thiên Tướng thêm sát tinh.

Viên chức ngân hàng, nhân viên thuế vụ, nhân viên tài chính

★Cung tài bạch có Tử Vi thêm Tả Hữu.

★Vũ Khúc thêm Thiên Khôi hoặc Thiên Việt.

Bác sĩ, luật sư

★Lập mệnh ở cung vị Thân ở Dần có Thái Dương, Cự Môn chiếu, tài bạch gặp Thiên Khôi, quan lộc có Thiên Đồng, Thái Âm

Nghề tự do

★ Lập mệnh ở Dần, Thân có Thái Dương, Cự Môn tại nhược địa xung chiếu, cung quan lộc gặp Thiên Đồng, Thái Âm hãm địa.

Diễn viện điện ảnh, nghệ nhân, diễn viên

★Cung thiên di có Phá Quân nhập miếu, thêm Xương Khúc.

Chính trị gia

★Thái Dương tại cung phúc đức (Vượng thì có tương lai, hãm thì không tốt)

Quan văn, thị trưởng, nghị sĩ, đại biểu

★Tử Vi cư Tý Ngọ có Văn Xương, Văn Khúc củng chiếu.

Quan chức kinh tế tài chính, đại phú ông.

★Tử Vi tại cung tài bạch hoặc cung điền trạch thêm Tả Hữu, không gặp Tứ Sát.

Hòa thượng, ni cô, linh mục, nữ tu

★Thiên Cơ. Thiên Lương thêm sát tinh hoặc thêm Khống Kiếp tọa cung mệnh.

★Tử Vi gặp sát tinh hoặc Không Kiếp tọa cung mệnh.

Ủy viên giám sát, ủy viên lập pháp

★Thiên Đồng, Thái Âm tọa mệnh tại cung Tý.

Nhân viên ngành giáo dục công lập, quản lý trại giam, cảnh sát

★ Liêm Trinh, Phá Quân thêm sát tinh tọa cung mệnh.

Trộm cắp, cướp giật

★Thiên Cơ gặp sát tinh, hoặc Cự Môn hãm địa gặp Dương Đà.

★Tham Lang tại Tý, Ngọ, Mão, Dậu không có cát tinh.

★Liêm Trinh, Tả Hữu, Dương Nhẫn đồng cung.

Nhân viên tình báo, đặc vụ, điệp viên

★Thiên Cơ, Thiên Quan thêm sát tinh

Văn võ toàn tài, làm chức tổng trưởng

★Thiên Hình, Văn Khúc tọa cung mệnh

Danh nhân trong ngành tư pháp, ngành nghệ thuật

★Thiên Lương hoặc Cự Môn cùng Thiên Tướng Thiên Hình thủ mệnh.

Thư ký, công tác văn hóa, chính trị, nhà tồn giáo, xuất bản, truyền thông báo chí

★Thiên Cơ tọa cung quan lộc.

Tướng quân, chủ tịch hội đồng quản trị, tổng giám đốc

★Thái Dương tọa cung quan lộc miếu vượng.

Công tác văn nghệ, văn hóa

★Văn Xương, Văn Khúc tại cung quan lộc.

Nhân viễn quân chính

★Cự Môn tại cung quan lộc. Vũ Khúc, Phá Quân hoặc Liêm Trinh, Thất Sát tại cung quan lộc.

Kinh doanh khu giải trí, vui chơi, khu ăn chơi trụy lạc

★Tham Lang tại cung quan lộc.

★Tham Lang, Liêm Trinh tại cung quan lộc, thiên di, tài bạch, phúc đức.

Quan chức ngành tài vụ

★Thiên Tướng tại cung quan lộc.

Nhà hàng, quán ăn, giải khát, thủ công nghệ, khu giải trí

★Thiên Đồng tại cung tài bạch.

Công thương, điện khí

★Liêm Trinh tại cung tài bạch.

Tiệm vàng bạc, đá quý, kim cương

★Tử Vi tạl cung tài bạch.

Bác sĩ, nhà nghiên cứu văn học

★Thiên Cơ, Thiên Lương đồng cung.

Nhân viên ngành kỹ thuật đặc biệt, nhân vỉên thiết kế

★Thiên Cơ tại cung tài bạch.

Tiệm cẩm đồ, tín dụng đen, mua bán chi phiếu

★Thiên Tướng tại cung tài bạch.

Nông, lâm, thủy sản

★ Dương Đà tại cung tài bạch.

★Thất Sát tại cung quan lộc.

Cổ phiếu, nghề đầu cơ

★Tham Lang hoặc Thất Sát tại cung tài bạch miếu vượng.

★Tử Vi, Thất Sát tại cung tài bạch.

Kỹ sư, học giả, thầy giáo

★Tử Vi tại cung quan lộc.

Nhà thiết kế, thuế vụ, hải quan, kinh tài, vận chuyển

★Vũ Khúc tọa cung quan lộc.

Điện khí, cống nghiệp, cảnh sát, nhân viên bảo vệ, đội tự vệ

★Liêm Trinh tọa cung quan lộc.

Thời trang phụ nữ, nội y, mỹ phẩm, dụng cụ làm bếp

★Thái Âm tọa cung quan lộc.

Xuất bản, in ấn, ngành pháp luật

★Cự Môn tọa cung quan lộc.

Biên tập, thư ký, nhiếp ảnh, nhạc sư, chuyên viên trang điểm, đồ dùng phụ nữ

★Văn Xương, Văn Khúc tọa cung quan lộc.

Chăn nuôi

★Cự Môn tại cung điền trạch.

Tiểu công nghệ, nhân viên kỹ thuật, nghề tự do

★Vũ Khúc, Thiên Tướng thêm sát tinh tại cung tài bạch.

Thư ký, đội trưởng đội vệ sĩ

★Văn Khúc tại cung quan lộc.

Nghệ thuật, tôn giáo

★Tham Lang, Văn Khúc đồng cung.

Nhà đất

★Thái Âm tọa cung Điên Trạch tại Tuất, Hợi, Tý.

Nghệ thuật, y học, chính trị

★Thiên Tướng thêm xương Khúc tọa cung tài bạch.

Nhân viên kỹ thuật, chuyên gia kỹ thuật

★Vũ Khúc, Tham Lang tọa cung mệnh

Vận động viên, võ sĩ, bảo vệ

★ Phá Quân tọa cung mệnh.

Xây dựng

★Thất Sát thêm sát tinh tại cung quan lộc.

Buôn sỉ, chào hàng, nhân viên đối ngoại

★ Phá Quân tại cung quan lộc.

Quan chức tài vụ

★Thiên Đổng tọa cung quan lộc miếu vượng.

Công vụ viên trung cấp

★Thiên Cơ tọa cung quan lộc tại hãm địa, Liêm Trinh Phá Quân tại cung quan lộc.

Chủ tịch tỉnh trở lên

★Thái Dương, Thái Âm thêm Xương Khúc, Tả Hữu tọa cung quan lộc.

Quan chức phủ tổng thống hoặc thủ trưởng đơn vị trực thuộc phủ tổng thông

★Tử Vi, Thái Âm thêm xương Khúc, Tả Hữu tọa cung quan lộc.

Học giả có danh vọng nhưng thanh bần, giáo viên

★Văn Xương thêm Tứ Sát tại cung tài bạch

(Trích Tử vi kinh điển của Phan Tử Ngư)

Bàn Về Ý Nghĩa, Tính Cách Của Sao Thái Âm Trong Tử Vi Đẩu Số

Sao Thái Âm trong tử vi thuộc Âm Thủy, là chủ tinh giữa trời, là chu tể của Cung Điền Trạch, hóa khí gọi là Phú, còn gọi là Máu tinh, đối với nam la Thô tinh (sao vợ), là Tài tinh (sao chủ vẻ tiền tài). Lại chủ về hưởng thụ sung sướng trong một đời. Nếu nhập cung mệnh, trước tiên phái xét xem là hạ huyền (trăng cuối tháng) hay là thượng quyền (trăng đầu tháng). Sao này hạp với những người sinh ban đêm, người sinh vào ban ngày tuy tại vượng địa, cùng phải khấu trừ bớt. Tốt nhất là hợp với Sao Lộc Tồn và Tam Thai, Bát Tọa, vì các sao này sẽ làm tăng độ sáng cho Thái Âm. Liệu sao Thái Âm tốt hay xấu. Nếu Thái Âm nhập cung mệnh chủ về người thông minh thanh tứ, tâm tính ôn hòa, rộng lượng bao dung, học rộng nhiều tài rất ưa sạch sẽ, mặt thì hơi vuông, thân hình cao vừa, hơi mập, bên ngoài điềm tĩnh trang nhã, rụt rè nhưng bên trong nội tâm thì hiếu động, nóng nảy, ham hương thụ, phần nhiều rày đây mai dó, dễ tiếp cận với người khấc phái. Nếu đóng ở cung thân, phần nhiều gặp các tình huống sau: theo mẹ lấy chồng khác, bỏ quê cha mà đi làm con nuôi người khác, mẹ ruột mất sớm, v.v…

– Nếu sao Thái Âm hãm địa, đồng cung với Văn Khúc, phần nhiều làm nghề tự do. Sao này mất ánh sáng ở Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, trong lúc đó, Dậu, Tuất, Hợi, Tý là miếu địa, vượng địa. Cung Sửu, Mùi có Sao Thái Dương đồng cung là chồ binh hòa, thêm cát tinh cũng tốt, gặp sát xung phá thì bất lợi.

– Người có Thái Âm miếu vượng ở cung mệnh thì chủ về vợ Sang mà có tài nội trợ, bản thân thì suốt đời gặp nhiều phụ nữ dẹp c thêm Văn Khúc, thì có thể ảnh hưởng đến cung đối là quan lộc. Chu về quý. Nếu tại hãm địa, thì không luận đoán như thế. Sao này tối kỵ đồng cung với sao Dương Nhẫn, chủ về tiền tài bị phá tán, hơn nữa bị sao của mẹ, vợ, con gái xung phá, nên phụ nữ trong gia dinh có hình khắc, thương vong.

– Thái Âm ở cung tật ách thì có chứng âm hư, tiểu đường, sa bìu, phong thấp, can vượng, tật mắt, và các chứng trướng nước. Nếu gặp hãm địa lại thêm sát thì bị ung thư gan.

– Theo chúng tôi được biết thì sao Thái Âm ớ điền trạch chủ về giàu có, nếu ở gần vùng đất thấp trũng, có hồ nước hoặc đường nước, khe đầm, sông rạch, giếng nước hoặc nơi thiếu ánh sáng mới tốt.

1. Vị trí của sao Thái Âm chiếu mệnh ở các cung

Sao Thái Âm là gì? sao này vốn chính là mặt trăng, khi đóng ở các cung vào ban đêm (từ Thân đến Tý) thì có sự rất hợp vị, có điều kiện để phát huy sức sáng. Đóng ở các cung ban ngày cần phải có Tuần, Triệt, Thiên Không, Thiên Tài đồng cung mới sáng lại.

Riêng tại hai cung Sửu, Mùi, lúc giáp ngày giáp đêm, Thái Âm bị thiếu ánh sáng, cần phải có Tuần, Triệt án ngữ thì mới thêm rực rỡ. Nếu không thì phải có Sao Hóa Kỵ. Thái Âm Ở Mùi tốt hơn Thái Âm ở Sửu vì tại Mùi, mặt trăng sẽ có triển vọng đang lên, hứa hẹn đem lại nhiều ánh sáng hơn, trong khi nếu ở Sửu, là mặt trăng sắp bị tàn, nên Thái Âm sẽ không đẹp bằng.

Ngoài ra, vì vốn là sao âm, nên sao Thái Âm trong tử vi sẽ chính vị nằm ở cung Âm, đặc biệt rất phù hợp với những người tuổi Âm. Nguyệt lại càng phù trợ mạnh hơn những người sanh ban đêm, đặc biệt vào các đêm có trăng – từ mồng 10 đến 20 âm lịch gọi là thượng huyền – kỳ dư, nếu như sinh vào các đêm khác, đặc biệt vào giai đoạn hạ huyền, sức sẽ tốt không bằng. Nhưng mặt khác, nếu sinh vào các giờ trăng lên, số sẽ tốt hơn các giờ trăng đã tàn. Sau cùng về mặt ngũ hành, Thái Âm khi thuộc hành Thủy sẽ là sự phù trợ rất đắc lực cho những người mệnh Mộc, mệnh Thủy, và mệnh Kim, vì những hành này có sự tương hỏa và tương sanh cùng với hành Thủy của sao Thái Âm.

Tóm lại, các vị trí sao Thái Âm chiếu mạng sẽ nằm ở các cung tóm lược như sau:

− Miếu địa: Dậu, Tuất, Hợi.

− Vượng địa: Thân, Tý.

− Đắc địa: Sửu, Mùi.

− Hãm địa: Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ.

Sao Thái Âm chỉ 4 bộ phận trên cơ thể đó là bộ óc hay trí tuệ, mắt bên mặt, bộ thần kinh và cả lương tâm.

Ngoài ra, đối với phái nữ, sao Thái Âm nữ mạng có khi chỉ về kinh nguyệt. Hay những nhận xét về cả ý nghĩa cơ thể của sao Thái Dương đều áp dụng cho Thái Âm.

1.2 Ý nghĩa bệnh lý khi sao Thái Âm chiếu mạng

1.3 Ý nghĩa tướng mạo nếu sao Thái Âm có tốt không?

Theo Thái Thứ Lang cho rằng sao Thái Âm sáng thì có “thân hình to lớn, hơi cao, da trắng, khuôn mặt vuông vắn (đúng hơn là mặt tròn) đầy đặn, ánh mắt sáng, đẹp đẽ”.

Người sẽ có thân hình nhỏ,mặt dài, hơi cao, mắt kém và có thần sắc u tối.

1.4 Ý nghĩa tính tình khi sao Thái Âm thủ mệnh

− Trí tuệ rất thông minh.

− Tính tình nhu thuần, nhân hậu, và thích làm từ thiện.

− Trong đó, nổi bật nhất là năng khiếu văn chương và mỹ thuật.

Năng khiếu này xuất phát từ bản tính giàu tình cảm, khả năng tiếp phát tình cảm mạnh mẽ và sâu sắc. Thái Âm sáng sủa tượng trưng cho người hữu duyên, hữu tình, đa tình. Do đó, về mặt tâm tính, đặc biệt là đối với phái nữ, sao Thái Âm của nữ mạng lại là người giàu tình cảm, có sống và lý luận cũng như cách hành sử theo tình cảm (type sentimental). Đây là một ngôi sao của văn sĩ, thi sĩ, là của tâm hồn đàn bà, biểu hiện qua nhiều hình thái:

− Lyrisme tức là một khuynh hướng bộc lộ tình cảm trong chính lời nói hay thi văn: với đặc tính của văn nghệ sĩ theo trường phái lãng mạn.

− Romantisme tức là lãng mạn, trong đó có tính âu sầu ủy mị, khao khát đời sống nội tâm.

− Érotisime tức là tình tứ, tình dục, có thể đi đến chỗ dâm đãng.

− Utopie tức là mơ mộng viễn vông, không tưởng, ảo vọng, không thực tế.

Các đặc tính này làm cho đương sự rất dễ bị xúc cảm, dễ sa ngã, nhất là khi gặp các sao đa dầu, lãng mạn, đa dâm khác. Nếu đi với Xương Khúc thì khuynh hướng lãng mạng, tình tứ càng nổi bật. Nếu đi với Thiên Đồng thì càng nông nổi, hay thay đổi, thích mới bỏ cũ.

− Kém thông minh.

− Tính ương ngạnh, bướng bỉnh, ngoan cố.

− Thích ngao du chơi bời.

− Ưa chuộng thi văn, du lịch.

− Không ham danh lợi, an phận thủ thường.

− Đa sầu đa cảm, lãng mạn, mơ mộng viển vông.

− Không bền chí, chóng chán, nhất là ở hai cung Sửu, Dần (trăng tàn).

1.5 Ý nghĩa công danh, tài lộc có sao Thái Âm như thế nào?

Theo vận mệnh sao Thái Âm thì sao này là phú tinh nên có nhiều ý nghĩa tài lộc nhất. Nếu đắc địa, vượng địa và miếu địa, và tùy sự hội chiếu nơi Thái Dương và cát tinh khác, người có Thái Âm sáng sẽ có:

− Dồi dào tiền bạc, điền sản.

− Có khoa bảng cao, hay ít ra rất lịch lãm, biết nhiều.

− Có danh tiếng, quý hiển.

Nếu sao Thái Âm chiếu mạng đóng ở cung Tài, hay Điền thì tốt nhất. Thái Âm sáng mà bị Tuần Triệt coi như bị hãm địa, trừ phi ở Sửu Mùi thì tốt.

Nếu hãm địa, thì:

− Công danh trắc trở, không quí hiển được.

− Lập nghiệp phương xa, bôn ba.

− Khoa bảng dở dang.

− Bất đắc chí.

− Khó kiếm tiền, nghèo khổ, vất vả.

Các trường hợp này cũng xảy ra nếu Thái Âm miếu vượng hay đắc địa mà gặp nhiều sao mờ ám, nhất là sát tinh, Riêu, Đà, Kỵ, Hình. Nếu Nguyệt hãm địa ở cung Âm thì cũng hưởng được lợi ích của luật âm tương hợp: Tuy không quí hiển nhưng cũng đủ ăn và ít phiền muộn. Nếu được nhiều cát tinh hội chiếu, thì sẽ được quí hiển, có danh vọng, tài lộc.

Cũng như đối với Thái Dương, Thái Âm ở Sửu Mùi gặp Tuần Triệt án ngữ, thêm Hóa Kỵ càng hay, sẽ được vừa phú, vừa quí như được miếu địa. Tại hai cung này, Thái Âm còn sáng hơn cả Thái Dương đồng cung, vì tọa thủ nơi cung Âm hợp vị. Danh tài càng về già càng hiển đạt vì Thái Âm sáng ăn về hậu vận.

Phúc thọ, tai họa xảy ra đối với các trường hợp:

− Thái Âm hãm địa.

− Bị sát tinh, dù miếu địa xâm phạm (như Kình Đà, Không Kiếp, Riêu, Hình, Kỵ).

Đối với hai trường hợp này, đương sự còn bị bệnh tật kể ở mục bệnh lý. Ngoài ra, có thể bị:

− Tật về mắt hay chân tay, đau bụng.

− Mắc tai họa khủng khiếp.

− Yểu tử.

− Phải bỏ làng tha hương lập nghiệp mới sống lâu được.

Riêng phái nữ còn chịu thêm bất hạnh về gia đạo như muộn gia đình, lấy kế, lấy lẽ, cô đơn, khắc chồng, xa cha mẹ.

2. Ý nghĩa sao Thái Âm và một số sao khác

2.1 Các bộ sao tốt đi với sao Thái Âm trong tử vi

− Thái Âm và Thái Dương

− Thái Âm sáng gặp Lộc Tồn

Rất giàu có, triệu phú. Trong trường hợp này, Thái Âm có giá trị như sao Vũ Khúc sáng sủa, chủ về tài lộc.

− Thái Âm đắc địa gặp Hóa Kỵ

Rất tốt đẹp, vừa giàu, vừa sang, vừa có khoa bảng.

− Thái Âm sáng gặp Xương Khúc

Rất thông minh, lịch duyệt, từng trải, lịch lãm, tài hoa.

− Thái Âm sáng gặp Tứ Linh (Long Phương Hổ Cái): hiển hách

− Thái Âm, Thiên Đồng gặp Kình ở Ngọ

Rất có nhiều uy quyền.

− Thái Âm sáng gặp Đào Hồng

Rất phương phi, đẹp đẽ, được người khác phái mến chuộng, tôn thờ. Đây là bộ sao của minh tinh,

tài tử nổi danh. Tuy nhiên, bộ sao này có thể có nhiều bất lợi về tình duyên, có thể đưa đến sự sa ngã,

trụy lạc, lăng loàn.

− Nguyệt hãm gặp Thiên Lương chiếu

Dâm đãng, nghèo hèn (đối với phái nữ)

− Nguyệt hãm gặp tam ám (Riêu Đà Kỵ)

Bất hiển, bị tật mắt, lao khổ, nghèo, họa vô đơn chí, hao tài, bị tai họa liên tiếp, ly tông, bệnh hoạn triền miên. Phụ nữ có thể hiếm con.

− Nguyệt hãm gặp sát tinh: trai trộm cướp. Gái giang hồ, lang thang nay đây mai đó, lao khổ.

− Nguyệt hãm gặp Tam Không: phú quí nhưng không bền.

− Nguyệt Đồng ở Tý gặp Hổ Khốc Riêu Tang

Đàn bà rất đẹp nhưng bạc mệnh, đa truân, suốt đời phải khóc chồng, góa bụa liên tiếp.

− Nguyệt Cơ ở Dần gặp Xương Riêu

Dâm đãng, đa tình, sa đọa, hay làm thi văn dâm tình kiểu Hồ Xuân Hương.

” “

3 Ý nghĩa Thái Âm khi tọa thủ ở các cung

Chúc quý bạn có một ngày hạnh phúc và may mắn!

Tử Vi Đầu Số Phú Giải

2. HOA CÁI THIÊN DI XUẤT NGỌAI CẬN QUÝ: Cung Thiên Di có Sao Hoa Cái thì ra ngoài thường gần người quyền quý.

3. NAM TỬ HOA CÁI CƯ THÂN XUẤT NGOẠI ĐA ÁI: Đàn ông Cung Thân có Hoa Cái tọa thủ thì ra ngoài thường được nhiều người thương yêu.

4. HOA CÁI TẤU THƯ THANH CAO TÙNG CHÚNG: Cung Mệnh có Hoa Cái, Tấu Thư đồng Cung là người thanh cao hơn người.

5. HOA CÁI PHƯỢNG CÁC ĐÀO HỒNG TRAI TOAN BỎ VỢ TRONG LÒNG CHẲNG KHUÂY: Cung Thê có Hoa Cái, Phượng Các, Đào Hoa, Hồng Loan tất đàn ông đã có vợ nhưng trong bụng lúc nào cũng tính toán để bỏ vợ.

6. ĐẦU CƯ THÊ CUNG TUY HỮU PHÚ NHI CƯƠNG NGẠNH: Cung Phu, Thê có Đẩu Quân tất lấy chồng lấy vợ giàu có, nhưng là người cương ngạnh.

7. ĐẨU QUÂN NGỘ TỬ TỨC CUNG, ĐỊA KHÔNG TẬT ÁCH BỆNH PHÙNG HUYẾT HƯ: Cung Tử Tức có Đẩu Quân tọa thủ thì hiếm con. Cung Tất Ach có Địa Không thì có bệnh huyết hư.

8. MỘC DỤC LIỆT THỦ CHI HIẾU ĐÃ DONG: Cung Mệnh có Mộc Dục thì có khiếu về nghề thợ rèn.

9. MỘC DỤC HOA CÁI THỦ MỆNH HOANG DÂM: Cung Mệnh có Mộc Dục, Hoa Cái tọa thủ thì hoang dâm.

10. LÀNG CÓ GIẾNG KHÔNG CHẲNG UỐNG, SAO MỘC TINH CHIẾU XUỐNG TẬT CUNG: Cung Tật Ach có Mộc Dục tọa thủ thì không nên gần giếng ao sông.

11. MỘC DỤC ĐỘC THỦ CHI HẢO ĐÃ DONG: Cung Mệnh có Mộc Dục tọa thủ là người thích làm dáng chưng diện.

12. HẠN CHI THIÊN LA ĐỊA VÕNG KHUẤT NGUYÊN NỊCH THỦY NHI VONG Hạn đến Cung Thìn, Tuất gặp Sao Vũ Khúc, Tham Lang hoặc Thái Tuế, Tang, Hổ, Không, Kiếp tất sẽ như Khuất Nguyên reo mình xuống nước mà chết.

13. QUAN PHỦ TỒN KÌNH Ư ĐỊA VÕNG TRẤT CỐC BI SẦU: Cung Mệnh an tại Tuất có Quan Phù tọa thủ tất có sự buồn rầu về gông cùm.

14. ĐIẾU KHÁCH DU PHÒNG TIỂU CỐ: Hạn gặp Điếu Khách tọa thủ nên phải phòng hình phạt nhỏ.

15. TẤU THƯ THỦ MỆNH THI ĐA KHẨU THIỆT CHI NHÂN: Cung Mệnh có Tấu Thư tọa thủ là người bị nhiều sự khẩu thiệt.

16. QUAN PHÙ THỦ VIÊN TÌ THỬ PHÒNG NHÂN CHI PHẢN: Cung Mệnh có Quan Phù tọa thủ thì phải đề phòng người phản mình. 17. QUÝ NHÂN BẤT NHẬP QUÝ HƯƠNG NAN GIẢI HUNG TINH CHI HOẠNH NHIỄU: Cung Mệnh, Thân có Hung Tinh xung thủ quấy nhiễu nếu không có Thiên Quan, Thiên Phúc Quý Nhân hội hợp tất không giải trừ được tai ương họa hại.

18. PHU TỬ TUYỆT LƯƠNG HẠN ĐÁO THIÊN THƯƠNG CHI NỘI: Đức Khổng Tử hạn đến Cung Nô Bộc gặp Thiên Thương và Đại, Tiêu Hao hội hợp nên phải bị đói ở đất Trần Sái.

19. THIÊN NGUYỆT ĐỨC GIẢI THẦN TÀNG CŨNG LÀ QUAN PHÚC MỘT LÀNG TRỪ HUNG: Thiên Đức, Nguyệt Đức, Giải Thần, Thiên Quang, Thiên Phúc là các Sao tốt để giải trừ tai họa.

20. HẠN NGỘ ĐẠI TIỂU TRÙNG PHÙNG, CÁT THÌ THỊNH VƯỢNG, HUNG THÌ TRUÂN CHUYÊN: Đại, Tiểu Hao trùng phùng nếu có đa Cát Tinh hội hợp thì thịnh vượng, Hung Tinh thì truân chuyên.

21. QUAN PHÙNG TƯỚNG TẤU NGHÊ CHI, MỆNH PHÙNG TA ĐẠO TĂNG NI KEO NẢO: Cung Mệnh có Thiên Tương tọa thủ gặp Thiên Quan, Tấu Thư hội hợp là thầy tu hay làm nghề phù thủy.

22. NGÁN THAY LỘC MÃ CÙNG LƯU, DƯƠNG ĐÀ KỴ NHIỆT MẤT ĐAU PHẢI PHÒNG: Lưu, Lộc Tồn, Thiên Mã gặp Kình Dương, Đà La, Hóa Kỳ, Thái Dương tất phải đề phònng bệnh đau mắt.

23. BỆNH PHÙ THÁI TUẾ DỞ DANG, MỆNH AN TỨ MỘ THIÊN THƯƠNG NAN LÀNH: Cung Mệnh, Thân an tại Sửu, Mùi, Thìn, Tuất có Bệnh Phù, Thái Tuế hội hợp tất là người dở dở ương ương.

24. THIÊN DI LƯỠNG GIÁP QUÝ TINH, ĐI QUA LĂNG MIẾU PHẢI KINH CHỚ NHẦM: Cung Thiên Di gặp Tử, Phủ, Long, Phượng, Thái, Tọa, Khoa, Quyền, Song Lộc, Xương, Khúc, Việt là người sùng đạo, tin vào sự huyền bí thích đi lễ chùa lễ Phật.

25. ĐẾ VƯỢNG NGỘ THAI SOI CÙNG TƯỚNG, CÓ BỊ BAO TRONG ÁNG ĐỆ HUYNH: Cung Huynh Đệ có Đế Vượng gặp Thai và Tướng Quân hội hợp tất có anh em khác cha hoặc khác mẹ.

26. TƯỚNG PHÁ PHỤC NỘI TÀNG THAI DIỆU, NGỌAI HỒNG ĐÀO TỨ, CHIẾU THIÊN DI, NAM NHÂN DÂM DỤC THỊ PHI, NỮ NHÂN TẮC KỸ KẺ CHÊ NGƯỜI CƯỜI: Cung Mệnh có Phá Quân, Tướng Quân, Thai tọa thủ Cung Thiên Di có Phục Bính và Đào, Hồng chiếu đàn ông là người dâm lọan bị người chê cười, đàn bà là gái ăn chơi trắc nết.

27. MỆNH LÂM NHƯỢC ĐỊA HỰU PHÙNG KỲ, KHÔNG KIẾP KÌNH ĐÀ GIA HỎA LINH, NHƯỢC PHI YỂU TRIẾT TẤC BẦN TIỆN, LỤC SÚC CHI NHÂN BẤT KHẢ KHÁNG: Cung Mệnh có Suy, Bệnh, Tử hay Tuyệt hoặc an tại Cung khắc Mệnh lại gặp Hóa Kỵ và Lục Sát nếu không chết non tất là người bần tiện hay hạng lục súc đê hèn.

28. CÁT TINH ĐẮC DỊ PHÁT DĨ TẦM THƯỜNG LAI NHẬP VĂN TỊNH LIÊN CHIẾM KHÔI KHOA: Cung Mệnh có Cơ, Nguyệt, Đông, Lương, Đắc Địa hội hợp thời phát chậm nhưng gặp nhiều Văn Tinh đắc cách tất đỗ đạt liên tiếp.

29. PHỤ CÁO ÁI GIAO ẤN TƯỢNG Ố KỴ CỰ ĐỒNG NHI NGỘ KHÔI VƯƠNG CỬ KHOA NGAO ĐẦU TÁC CHIẾM: Cung Mệnh có Thai Phụ, Phong Cáo tọa thủ rất cần gặp Ấn, Tường rất kỵ gặp Cự, Đồng nếu được Khôi, Nương hội hợp thì tất đỗ đầu.

Trích chúng tôi

Sao Thái Tuế Trong Lá Số Tử Vi

Thái Tuế hay còn gọi với tên là Thái tuế tinh quân, Thái tuế chính là một Mộc tinh ( sao thuộc hành Mộc) trên trời, bởi lẽ cứ 12 tháng quay thì sẽ có 1 vòng quay cho nên người xưa thường gọi Mộc tinh là Thái Tuế hay Tuế Tinh.

Có nhiều người không biết rằng, Thái tuế tinh quân và Thái Tuế vừa là sao, vừa là thần linh trong tế lễ của dân gian.

Sao Thái Tuế tọa thủ cung Mệnh khi có sao Thái Tuế ở tại mệnh thì người trong đương số thường sẽ là người có tài ăn nói, nói năng rất lưu loát và tính tình cũng như vậy, cực kỳ hỏa hoạt bát và có tài tranh biện.

Họ là một trong số ít những người có những lý luận và biện chứng khi đưa ra một vấn đề tranh luận, có những thái năng về khoa kiện tụng.

Nếu ngồi xuống và bàn về sao Thái Tuế thì với những đương số có sao nay sẽ có lợi về công danh lẫn nghề nghiệp cần phải dùng đến những ngôn ngữ như một chính trị gia, giáo sự hay trạng sư.

Nhìn chung có thể thấy rằng, khi bắt đầu vào con đường học hành, đương số có hình thái học hành khá tốt và đẹp hơn so với người thường.

Thường bị đưa ra chỉ trích, hay bị nói xấu. Tuy nhiên đương số lại là những người có tính hiếu thắng, thích công kích và cãi vã, bút chiến. Chính vì vậy từ nhỏ đến lớn luôn dính vào những vụ kiện cáo.

Trong lá số tử vi nếu có sao Thái Tuế hội chiếu với Quan Phù, thi dễ dẫn đến sự báo oan bởi những điều mích lòng, hay thua kiện vì những lời nói dễ chạm đến những tự ái của bản thân.

Đây chính là những hậu quả nghiêm trọng của việc nói xấu, nhiều chuyện và hay đi gây thù chuốc oán, gieo nhiều điều kể xấu.

Khi bàn luận về ý nghĩa của sao Thái Tuế trong lý số tử vi ở mệnh và trong trường hợp như gặp phải Sát tinh: đương số dễ bị tổn thọ, tổn danh và tài sản bị hao hụt hay vướng vào vòng kiện cáo, xảy ra tai nạn và gặp chuyện bị báo thù.

Tóm lại có thể thấy rằng sao Thái Tuế trong lý số tử vi chính là một sao chủ về đường ăn nói và dễ va phải những hậu quả xấu do chính những ngôn ngữ, phát ngôn của mình mà ra.

Những bộ sao Xương Khúc, Thái Tuế, Khôi Việt trong năm có sao này sẽ kết thành một bộ văn tinh có hình thái khá đẹp và cho thấy những đánh giá tích cực về việc học hành, thi cử và vận đẹp trên con đường làm quan.

Khi sao Thái Tuế gặp sao Hoa Cái hoặc Thái Tuế gặp sao Hóa Kỵ: đương số là người có cách ăn nói kiêu kỳ, khiến đối phương có những ấn tượng đầu không đẹp hoặc gây mất cảm tình.

Sao Thái Tuế gặp Hồng, Đào: dễ gặp chuyện hoặc đối tượng dẫn đến bị phụ tình, đơn đọc và hay xảy ra chuyện thất tình.

Sao Thái Tuế xuất hiện thêm Thiên Hình: đương số thường bị xảy ra trường hợp bị tai bay vạ gió, hay bị dính vào những cáo buộc, kiện tụng, tù tội.

Sao Thái Tuế có thêm Sao Đà La và Hóa Kỵ: Dễ có thể là những đối tượng người ngu độn và kệch cỡm, hay gây ra những cản trở trong công việc và làm hại đến tài lộc và quyền thế.

Với ý nghĩa của việc sao Thái Tuế ở tại cung Phụ Mẫu sẽ xảy ra khi ở nhà dễ thiếu đi hòa khí và hay xảy ra sự tranh chấp bất hòa.

Con cháu và các bậc phụ huynh trong nhà thường không có tiếng nói chung, không hợp tính nhau.

Hơn nữa, nếu như Thái Tuế gặp những sao Sát Tinh như Đà, Kỵ phạm phải: bậc cha mẹ trong nhà dễ phải xa cách nhau, gia đình có chuyện phải ly tán, chia rẽ.

Ngoài ra, cha mẹ cũng hay thường gặp phải những chuyện tai họa và có nhiều điều đáng lo như kiện tụng.

Tại cung Điền Trạch, nếu sao Thái Tuế gặp những sao tốt như: Tam Thai, Tả Phù, Bát Tọa, Hữu Bật, Văn Khúc, Văn Xương thì chuyện nhà cửa sẽ không được vững vàng.

Nếu gặp những sao xấu: Thiên Diệu, Thiên Hình, Địa Kiếp, Địa Không, Kình Dương, Đại Hao, Tiểu Hao sẽ cũng gặp nhiều chuyện lục đục trong gia đình, dễ xảy ra xích mích và hay bị người lừa.

Tại Thiên Di, đương số dễ bị chính khẩu nghiệp của chính mình rước đến điều thiệt thòi cho bản thân, dẫn đến việc cãi vã với người ngoài.

Hay bị tai nạn dọc đường, kiện cáo, dính chuyện thị phi, bị đánh đập.

Khi kết hợp với các sao tốt thì dễ kiếm tiền ra từ lời nói.

Còn trong trường hợp đi với sao xấu như: Địa Kiếp, Đà La, Địa Không và Hóa Kỵ thì lại dễ gặp phải những vấn đề tranh chấp về tiền của, dễ kiếm nhưng cũng bay tiền nhanh.

Đơn giản rằng có thể thấy, cha mẹ và con cái tính cách không hòa thuận được lẫn nhau.

Chuyện đời sống vợ chồng hay xảy ra cãi vã, có thể ly thân hoặc ly hôn khi gặp các sao xấu. Tuy nhiên trừ trường hợp vợ hoặc chồng có hành nghề làm luật sư hoặc thẩm phán.

Đôi vợ chồng có sự nương tựa với nhau, tuy nhiên có thể ở với nhau vì những quyền lợi nhất định, danh tiếng hay địa vị và sẽ có ảnh hưởng bởi những lời nói bên ngoài vào chính đời sống riêng tư của hai người.

Dễ xảy ra tránh cái, có thể đi dạy học.

Dễ bị tổn thương, thất tình, cô độc.

Cần có sự cẩn thận khi lập gia đình

Khi hạn gặp tại sao Thái Tuế thì dễ sinh ra các chuyện kiện tụng, khẩu thiệt thị phi. Tại cung Mệnh thì thời vận gặp nhiều gian truân vất vả, khó khăn.

Thái Tuế gặp Đà La, Kiếp Sát: hạn nhiều tai nạn, nguy hại đến tính mạng.

Tại cung Dần hoặc Dậu mà gặp thêm Thái Tuế, Kình Dương, Thiên Hình sẽ gặp nhiều điều tai bay vạ gió, tai tiếng.

Cập nhật thông tin chi tiết về Tử Vi Đẩu Số: Luận Về Cung Quan Lộc trên website Apim.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!