Văn Khấn Cúng Sửa Mộ / Top 16 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2023 # Top Trend | Apim.edu.vn

Văn Khấn Cúng Sửa Mộ

Văn khấn cúng sửa mộ

Theo phong tục tập quán xưa nay thì lễ Cải táng, Cải cát là một trong những giai đoạn cuối cùng trong việc làm tang lễ, đây cũng chính là giai đoạn quan trọng theo truyền thống tâm linh của người Việt ta xưa nay.

Người Việt ta luôn quan niệm rằng nếu làm đúng, tốt thì gia đình của họ sẽ luôn mạnh khỏe, may mắn và thành công trong mọi công việc, quan trọng hơn nữa là chính cha, mẹ của họ sẽ luôn được an lành, siêu thoát.

Hôm nay chúng tôi sẽ giới thiệu với bạn về bài văn khấn Lễ cải cát hay còn gọi là lễ Sang tiểu, sang cát, bốc mộ, sửa mộ, dời mộ được diễn giải như sau:

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần) – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương. – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân – Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ Hôm nay là ngày…. tháng …. năm ……., tại tỉnh……huyện……xã……thôn…….. Hiển khảo (hoặc tỷ)………………………………………mộ tiền Than rằng: Thương xót cha (hay mẹ)xưa, vắng xa trần thế. Thác về, sống gửi, đất ba thước phải vùi chôn. Phách lạc hồn bay, hình trăm năm khó gìn để; Lúc trước việc nhà bối rối, đặt để còn chưa hợp hướng phương. Tới nay, tìm đất tốt lành, sửa sang lại, cầu an hình thể. Rày thân: Phần mộ dời xong, lễ Ngu kính tế. Hồn thiêng xin hưởng, nguyện cầu vĩnh viễn âm phần. Phúc để di lưu, phù hộ vững bền miêu duệ. Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần) Xin lưu ý: Theo phong tục trước và sau khi dời mộ phải khấn trình với Long mạch, Sơn thần và Thổ thần nơi cũ và nơi mới. Sau đây là văn khấn Long Mạch, Sơn thần và Thổ thần. Văn khấn Long Mạch, Sơn Thần và Thổ Thần Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần) – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương. – Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần. – Con kính lạy các ngài Long Mạch, Sơn Thần, Thổ địa, Thần linh cai quản trong xứ này. Hôm nay là ngày……tháng…..năm…… Tín chủ (chúng) con là:…………………….. Ngụ tại……………………………………………… Nhân hôm nay ngày Cải Cát (dời mộ, sửa mộ) của…………… mộ phần tại……… Chúng con cùng toàn thể gia quyến tuân theo nghi lễ sắn sửa hương hoa lễ vật dâng lên án tọa Tôn thần cùng chư vị uy linh, kính cẩn tâu trình. Kính cáo Sơn Thần, Thổ Thần, Long Mạch và các vị Thần linh, cúi xin chứng minh, phù hộ cho tòan gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành. Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì. Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

Văn Khấn Sửa Mộ – Bài Văn Khấn Lễ Sửa Chữa Mộ Phần Chuẩn Xác Nhất

Văn khấn sửa mộ – Bài văn khấn lễ sửa chữa mộ phần chuẩn xác nhất. Cách chuẩn bị đồ cúng lễ tu sửa mộ phần, bài căn khấn sửa chữa mộ phần chuẩn xác nhất

Cách chuẩn bị đồ cúng lễ sửa sang phần mộ

Chuẩn bị đồ cúng lễ sửa chữa mộ phần cần những lễ vật sau:

Đồ chuẩn bị để ra cúng tại phần mộ:

Hương thơm Hoa tươi (hoa hồng đỏ):10 bông

Trầu: 3 lá

Cau: 3 quả, cành dài đẹp

Trái cây: 1 mâm to

Xôi trắng: 1 mâm bên trên bày gà luộc nguyên con (thường chọn giò hoặc là trống thiến)

Rượu trắng: 0,5 lít

Chén đựng rượu: 5 cái 10 lon bia

2 bao thuốc lá

2 gói chè (1 lạng/gói)

2 nến cốc màu đỏ dùng để thắp khi làm lễ

Phần mã

1 cây vàng hoa đỏ

5 con ngựa 5 màu (đỏ, xanh, trắng, vàng, chàm, tím) cùng với 5 bộ mũ, áo, hia (loại to), kèm theo ngựa là cờ lệnh, kiếm, roi.

Mỗi ngựa trên lưng có 10 lễ vàng tiền (một lễ gồm có tiền xu, vàng lá, tiền âm phủ các loại..)

Có 4 đĩa để tiền vàng riêng

1 đĩa để 3 đinh vàng lá,

1 đinh xu tiền 1 đĩa có 1 đinh vàng lá,

7 đinh xu tiền 1 đĩa có 9 đinh vàng lá,

1 đinh xu tiền 1 đĩa có 1 đinh xu tiền

Bài văn khấn sửa chữa mộ phần

Kính lạy: Hoàng thiên hậu thổ chư vị tôn thần.

Bản cảnh thành hoàng: thiên thần vọng hào, thái hoàng thái hậu họ vũ, đại vương linh quy.

Ngũ phương ngũ thổ long mạch tôn thần, các ngài tôn thần cai quản trong khu vực này.

Các hương linh tiền nhân đã khuất ở trong ngoài….

Hôm nay ngày…………….tháng………………..năm……………….., ngày lành, tháng tốt.

Tín chủ…………….đồng gia quyến, nguyên quán…………….,xã …………….,huyện ……………., Tỉnh(Thành phố)……………..

Thành tâm biện hương hoa, lễ vật dâng bày ra trước án. Xin thánh thần cùng các hương linh cho phép tín chủ…………….và gia quyến khởi tạo Tháp “Báo ân họ…………….” là biểu tượng lòng biết ơn của hậu duệ với tổ tiên họ ……………., cũng là nơi an nghỉ hương linh thân phụ, mẫu……………. sinh năm……………., quy tiên ngày …………….tháng……………., năm……………. và các anh …………….

Nay:

Rượu thơm cùng với xôi gà,

Gạo muối cùng với tiền vàng, hoa tươi

Ngũ quả thể hiện lòng người

Thành tâm dâng hiến đất trời cao xa

Tới Ngài Kim Niên Đương Cai Thái Tuế Chí Đức Tôn Thần.

Ba Ngài Thành Hoàng: THIÊN THẦN VỌNG HÀO, THÁI HOÀNG THÁI HẬU HỌ VŨ, ĐẠI VƯƠNG LINH QUY, Chư Vị Đại Vương. Ngài Bản Xứ Thần Linh Thổ Địa. Ngài Định Phúc Táo Quân, các Ngài Địa Chúa Long Mạch Tôn Thần và các vị Thần Linh cai quản trong khu vực này.

Các vị hương linh khuất mặt lần khuất quanh đây, các linh hồn chiến sĩ trận vong vì nước, các oan hồn uổng tử không nơi nương tựa, cúi xin giáng lâm trước án chứng minh đồng lai thọ hưởng.

Lai độ cho Tín chủ…………….và gia quyến, ông……………. cùng mọi người tham gia thi công Tháp “Báo ân họ…………….”, người người đều đặng bình an, đồng lòng, tận tâm, tận lực xây dựng công trình bền vững, kiến trúc đẹp, hài hòa với cảnh quan, hưng công sở thành, kiến tạo như ý, từ đây hoạn lộ hanh thông, Đông thành Tây tựu, trú sở cát tường, làm nơi linh hồn tổ tiên họ …………….an nghỉ, linh ứng phù hộ độ trì cho hậu duệ họ ……………. phát Phúc, phát Quan, phát Tài, vạn sự hanh thông, sở cầu tất ứng.

Ai có hai lòng mong được thần linh soi xét uốn, nắn về đúng đạo.

Muôn bái Càn, Khôn, Ngài Kim Niên Đương Cai Thái Tuế Chí Đức Tôn Thần. Ba Ngài Thành Hoàng: THIÊN THẦN VỌNG HÀO, THÁI HOÀNG THÁI HẬU HỌ VŨ, ĐẠI VƯƠNG LINH QUY, Chư Vị Đại Vương, Ngài Bản Xứ Thần Linh Thổ Địa.

Ngài Định Phúc Táo Quân, các Ngài Địa Chúa Long Mạch Tôn Thần và các vị Thần Linh cai quản trong khu vực này.

Các vị hương linh khuất mặt lần khuất quanh đây, các linh hồn chiến sĩ trận vong vì nước, các oan hồn uổng tử không nơi nương tựa, đồng lai thụ hưởng lễ này, độ cho tín chủ và gia quyến hưng công sở thành, kiến tạo như ý, từ đây hoạn lộ hanh thông, Đông thành Tây tựu, muôn sự cát tường.

Các bạn có thể thay tên gia chủ hoặc mục đích khởi tạo, phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của mình

Tổng Hợp Bài Văn Khấn Khởi Công Xây Mộ, Sửa Mộ

Mồ mả là phần đất linh thiêng, là nơi yên nghỉ của những người đã khuất. Theo quan niệm dân gian thì mộ chính là nhà của người đã mất. Chính vì vậy khi chúng ta khởi công xây dựng hay sửa chữa mộ cần phải làm lễ cúng xin phép người đã khuất và thần linh trông coi mảnh đất đó. Vậy văn khấn khởi công xây mộ, sửa chữa mộ như thế nào? Mời bạn theo dõi bài chia sẻ sau đây.

Văn khấn khởi công xây mộ chuẩn tâm linh

Dựa theo văn khấn cổ truyền Việt Nam thì bài văn khấn khởi công xây mộ như sau:

Nam mô a di đà phật!

Nam mô a di đà phật!

Nam mô a di đà phật!

Con kính lạy:

Quan đương xứ thổ địa chính thần Thổ địa Ngũ phương Long mạch Tôn thần,

Tiền thần Chu Tước, Hậu thần Huyền Vũ, Tả thần Thanh Long, Hữu thần Bạch Hổ

Liệt vị Tôn thần cai quản ở xứ này.

Con kính lạy vong linh ……….

Hôm nay là ngày…tháng…năm…, nhằm tiết …..

Chúng con là:……………

Cúi mong vong linh chấp kỳ lễ bạc, lời kêu tiếng khấn, tờ đơn cánh sớ, tùy phương ứng biến, độ trì toàn gia, từ trẻ tới già, luôn được vui tươi, mạnh khỏe.

Chúng con dâng biếu vong linh tài mã gồm : ….( đọc tên các đồ mã dâng cho vong)

Âm dương cách trở, bát nước nén hương, giãi tấm lòng thành, cúi xin chứng giám.

Cẩn cáo.

Bài văn khấn sửa chữa mộ phần

Kính lạy: Hoàng thiên hậu thổ chư vị tôn thần.

Bản cảnh thành hoàng: thiên thần vọng hào, thái hoàng thái hậu họ vũ, đại vương linh quy.

Ngũ phương ngũ thổ long mạch tôn thần, các ngài tôn thần cai quản trong khu vực này.

Các hương linh tiền nhân đã khuất ở trong ngoài….

Hôm nay ngày…………….tháng………………..năm……………….., ngày lành, tháng tốt.

Tín chủ…………….đồng gia quyến, nguyên quán…………….,xã …………….,huyện ……………., Tỉnh(Thành phố)……………..

Thành tâm biện hương hoa, lễ vật dâng bày ra trước án. Xin thánh thần cùng các hương linh cho phép tín chủ…………….và gia quyến khởi tạo Tháp “Báo ân họ…………….” là biểu tượng lòng biết ơn của hậu duệ với tổ tiên họ ……………., cũng là nơi an nghỉ hương linh thân phụ, mẫu……………. sinh năm……………., quy tiên ngày …………….tháng……………., năm……………. và các anh …………….

Nay:

Rượu thơm cùng với xôi gà,

Gạo muối cùng với tiền vàng, hoa tươi

Ngũ quả thể hiện lòng người

Thành tâm dâng hiến đất trời cao xa

Tới Ngài Kim Niên Đương Cai Thái Tuế Chí Đức Tôn Thần.

Ba Ngài Thành Hoàng: THIÊN THẦN VỌNG HÀO, THÁI HOÀNG THÁI HẬU HỌ VŨ, ĐẠI VƯƠNG LINH QUY, Chư Vị Đại Vương. Ngài Bản Xứ Thần Linh Thổ Địa. Ngài Định Phúc Táo Quân, các Ngài Địa Chúa Long Mạch Tôn Thần và các vị Thần Linh cai quản trong khu vực này.

Các vị hương linh khuất mặt lần khuất quanh đây, các linh hồn chiến sĩ trận vong vì nước, các oan hồn uổng tử không nơi nương tựa, cúi xin giáng lâm trước án chứng minh đồng lai thọ hưởng.

Lai độ cho Tín chủ…………….và gia quyến, ông……………. cùng mọi người tham gia thi công Tháp “Báo ân họ…………….”, người người đều đặng bình an, đồng lòng, tận tâm, tận lực xây dựng công trình bền vững, kiến trúc đẹp, hài hòa với cảnh quan, hưng công sở thành, kiến tạo như ý, từ đây hoạn lộ hanh thông, Đông thành Tây tựu, trú sở cát tường, làm nơi linh hồn tổ tiên họ chúng tôi nghỉ, linh ứng phù hộ độ trì cho hậu duệ họ ……………. phát Phúc, phát Quan, phát Tài, vạn sự hanh thông, sở cầu tất ứng.

Ai có hai lòng mong được thần linh soi xét uốn, nắn về đúng đạo.

Muôn bái Càn, Khôn, Ngài Kim Niên Đương Cai Thái Tuế Chí Đức Tôn Thần. Ba Ngài Thành Hoàng: THIÊN THẦN VỌNG HÀO, THÁI HOÀNG THÁI HẬU HỌ VŨ, ĐẠI VƯƠNG LINH QUY, Chư Vị Đại Vương, Ngài Bản Xứ Thần Linh Thổ Địa.

Ngài Định Phúc Táo Quân, các Ngài Địa Chúa Long Mạch Tôn Thần và các vị Thần Linh cai quản trong khu vực này.

Các vị hương linh khuất mặt lần khuất quanh đây, các linh hồn chiến sĩ trận vong vì nước, các oan hồn uổng tử không nơi nương tựa, đồng lai thụ hưởng lễ này, độ cho tín chủ và gia quyến hưng công sở thành, kiến tạo như ý, từ đây hoạn lộ hanh thông, Đông thành Tây tựu, muôn sự cát tường.

Văn khấn cải táng mộ phần người đã khuất

Văn khấn Long Mạch, Sơn Thần và Thổ Thần

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần).

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

– Con kính lạy các ngài Long Mạch, Sơn Thần, Thổ địa, Thần linh cai quản trong xứ này.

Hôm nay là ngày……tháng…..năm……

Tín chủ (chúng) con là:……………………..

Ngụ tại………………………………………………

Nhân hôm nay ngày Cải Cát (dời mộ, sửa mộ) của…………… mộ phần tại………

Chúng con cùng toàn thể gia quyến tuân theo nghi lễ sắn sửa hương hoa lễ vật dâng lên án tọa Tôn thần cùng chư vị uy linh, kính cẩn tâu trình.

Kính cáo Sơn Thần, Thổ Thần, Long Mạch và các vị Thần linh, cúi xin chứng minh, phù hộ cho tòan gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô A Di Đà Phật!(3 lần)

Văn khấn trước khi xây lại mộ

Nam mô A di đà Phật (3 lần)

Nam mô Đại từ đại bi quán thế âm Bồ tát (3 lần)

Hôm nay ngày … tháng … năm….

Trước mộ phần tổ tiên dòng họ……con cháu thời đứng lễ xin để làm mồ mả Ông Bà, cháu con dòng họ…..cả hà được êm.

Trước thời xin cáo hoàng thiên, sau xin hậu thổ chứng minh lễ này, được ngày, được tháng, được năm, con cháu kính cao xin ông bà họ…..con cháu cõi trần đồng tâm nhất dạ, cả nhà đứng ra xây lại mồ mả ông bà, mồ êm mả đẹp trần âm vui vầy. Cúng xin lễ vật đầy đủ, mộ phần yên ổn, làm xong cúng tạ thổ thần quản cai phần mộ lâu nay nơi này. Kính cáo đủ đầy cháu con khởi sự làm làm mộ tổ tiên, huynh đệ, thúc bá quy lại một nhà, hiếu thuận đôi bên, lễ này kính cáo bề trên họ….cháu con họ….tên….đứng đầu xây lại, xây xong hoàn tất công trình, trước thời cúng tạ thổ thần nơi đây, cơm canh lễ vật đủ đầy về nhà cúng tạ ông bà hưởng ăn. Nam mô A di đà Phật.

Bài Khấn Xin Sửa Mộ

Văn Khấn Bán Nhà, Bài Khấn Phủ Dầy, Văn Khấn Đổ Mái, Văn Khấn Đức ông, Văn Khấn Em Bé Đỏ, Văn Khấn Giỗ, Văn Khấn Giỗ Bố, Bài Khấn Phá Dỡ Nhà, Văn Khấn Giỗ Cụ, Bài Khấn ông Táo, Văn Khấn Giỗ Đầu, Văn Khấn Hà Bá, Văn Khấn Hạ Bàn Thờ, Văn Khấn Hạ Lễ, Văn Khấn Hán Nôm, Văn Khấn Đền Phủ, Bài Khấn Phủ Tây Hồ, Văn Khấn Đền Mẫu âu Cơ, Văn Khấn Ban Tam Bảo, Văn Khấn Cô 6, Văn Khấn Cô 9, Văn Khấn Cô Bơ, Bài Khấn Rằm Tại Nhà, Bài Khấn Rằm, Bài Khấn Ra Mộ, Văn Khấn Di Dời Mộ, Văn Khấn Dỗ, Văn Khấn Dỡ Nhà, Văn Khấn Dời Mộ, Văn Khấn Dọn Về Nhà Mới, Văn Khấn Đền, Văn Khấn Đền Mẫu, Bài Khấn ông Địa Thần Tài, Văn Khấn Khi Đi Đền, Văn Khấn Mẫu âu Cơ, Văn Khấn Mẫu Mẹ âu Cơ, Văn Khấn Mở Cửa Mả, Bài Khấn Mở Cửa Mã, Bài Khấn Mẫu âu Cơ, Bài Khấn Mẫu, Bài Khấn Lễ Tạ, Văn Khấn Nôm, Bài Khấn Lễ Mẫu âu Cơ, Văn Khấn ở Đền, Bài Khấn Lễ Đổ Mái Nhà, Bài Khấn Lễ Đền, Bài Khấn Lễ ăn Hỏi, Văn Khấn ô Địa, Văn Khấn Mẫu, Văn Khấn M 1, Văn Khấn Lễ Tạ Đất, Bài Khấn ở Yên Tử, Bài Khấn ở Phủ Tây Hồ, Bài Khấn ở Nhà, Văn Khấn Khi Đi Phủ Tây Hồ, Văn Khấn Khi Lễ Đền, Văn Khấn Lầu Cô Lầu Cậu, Bài Khấn ở Đền Mẫu, Bài Khấn ở Đền, Văn Khấn Lễ Mẫu, Văn Khấn Lễ Mẫu âu Cơ, Bài Khấn ở Ban Tam Bảo, Văn Khấn 2 ông Thần Tài, Bài Khấn Nôm, Văn Khấn Lễ Tạ, Bài Khấn Lễ, Đơn Xin Hỗ Trợ Khó Khăn, Văn Khấn 16, Văn Khấn 2, Văn Khấn 2 Tết, Văn Khấn 2/16, Văn Khấn 23, Con Quý Vị Gặp Khó Khăn Khi Đọc?, Văn Khấn 27/7, Các Bài Khấn âm Hán, Ca Sĩ Văn Khấn, Văn Khấn 3 Tết, Bài Văn Khấn Tẩy Uế, Văn Khấn 3.3, Văn Khấn 3/3, Văn Khấn 3/3 Tại Mộ, Văn Khấn 15/8, Văn Khấn 15 Rằm, Văn Khấn 15, Đơn Xin Trợ Cấp Khó Khăn, Đơn Kêu Cứu Khẩn Cấp, Mẫu Đơn Tố Cáo Khẩn Cấp, Mẫu Đơn Xin Trợ Cấp Khó Khăn, Từ Văn Bản Lao Xao Của Duy Khán, Văn Khấn, Văn Khấn 01 Tết, Văn Khấn 03/03, Văn Khấn 1, Văn Khấn 1 Tết, Văn Khấn 1/7 âm, Văn Khấn 1/8, Văn Khấn An Vị Thần Tài Thổ Địa, Văn Khấn 12 Bà Mụ, Văn Khấn 30 Tết, Bài Khấn Yên Tử,

Văn Khấn Bán Nhà, Bài Khấn Phủ Dầy, Văn Khấn Đổ Mái, Văn Khấn Đức ông, Văn Khấn Em Bé Đỏ, Văn Khấn Giỗ, Văn Khấn Giỗ Bố, Bài Khấn Phá Dỡ Nhà, Văn Khấn Giỗ Cụ, Bài Khấn ông Táo, Văn Khấn Giỗ Đầu, Văn Khấn Hà Bá, Văn Khấn Hạ Bàn Thờ, Văn Khấn Hạ Lễ, Văn Khấn Hán Nôm, Văn Khấn Đền Phủ, Bài Khấn Phủ Tây Hồ, Văn Khấn Đền Mẫu âu Cơ, Văn Khấn Ban Tam Bảo, Văn Khấn Cô 6, Văn Khấn Cô 9, Văn Khấn Cô Bơ, Bài Khấn Rằm Tại Nhà, Bài Khấn Rằm, Bài Khấn Ra Mộ, Văn Khấn Di Dời Mộ, Văn Khấn Dỗ, Văn Khấn Dỡ Nhà, Văn Khấn Dời Mộ, Văn Khấn Dọn Về Nhà Mới, Văn Khấn Đền, Văn Khấn Đền Mẫu, Bài Khấn ông Địa Thần Tài, Văn Khấn Khi Đi Đền, Văn Khấn Mẫu âu Cơ, Văn Khấn Mẫu Mẹ âu Cơ, Văn Khấn Mở Cửa Mả, Bài Khấn Mở Cửa Mã, Bài Khấn Mẫu âu Cơ, Bài Khấn Mẫu, Bài Khấn Lễ Tạ, Văn Khấn Nôm, Bài Khấn Lễ Mẫu âu Cơ, Văn Khấn ở Đền, Bài Khấn Lễ Đổ Mái Nhà, Bài Khấn Lễ Đền, Bài Khấn Lễ ăn Hỏi, Văn Khấn ô Địa, Văn Khấn Mẫu, Văn Khấn M 1,

Văn Khấn Cúng Sang Mộ Sửa Mộ, Dời Mộ Hay Và Đầy Đủ Nhất 2023

Văn khấn cúng sang mộ sửa mộ, dời mộ hay và đầy đủ nhất 2023: Sang mộ là phong tục lâu đời của người dân Việt Nam, thể hiện cái tâm của người sống với người thân đã khuất và mong muốn dành tặng họ một ngôi nhà mới đẹp đẽ, chắc chắn hơn. Chắc chắn nghi thức văn khấn cúng sang mộ không thể thiếu trong dịp này.

Thông thường, sau 3 năm chôn cất, các gia đình sẽ sang mộ cho người đã khuất. Tuy nhiên, hiện nay, một số loại thuốc như hoá chất điều trị ung thư, thân xác lâu phân huỷ hơn rất nhiều. Có những trường hợp sau 10 năm bốc lên vẫn còn dính thịt tại các khớp xương.

Những lưu ý khi làm văn khấn cúng sang mộ

Trước ngày sang bộ, gia quyết phải làm lễ cáo từ đường. Đến hôm bốc mộ làm lễ khấn thổ công chỗ để mả mới.

Gia đình nhờ người tinh thông, chuyên thạo công việc sang mộ xem cẩn thận phần mộ xấu tốt thế nào, thi hài đã tan hết chưa. Quyết định ngày giờ tốt để sang mộ, chọn hướng và xây hầm mộ mới. Điều này rất quan trọng vì sẽ ảnh hưởng đến tài lộc, sức khỏe của người còn sống. Nếu phạm sát, gia đình sẽ lụi bại. Tuổi Nam kỵ tam hợp, tuổi Nữ kỵ tứ hành xung tránh mặt lúc mở nắp quan tài và khi hạ huyệt.

Khi sang mộ, gia đình cần chuẩn bị: vải trắng, nước ngũ vị, nước sạch, rượu, khăn mặt mới, bàn chải to, chậu mới, củi, bạt che mưa gió.

Khi đào mộ, mở nắp quan tài bạn phải làm lễ xin Thần linh. Sau khi xong lễ tạ chu đáo, chỗ huyệt mới và cũ đều rắc tiền vàng xuống đáy. Công việc sang mộ thường chỉ được tiến hành vào buổi đêm.

12 bài mẫu văn khấn trước khi bốc mộ

Văn khấn cúng Lễ Cải Cát (sang tiểu, sửa mộ, dời mộ):

Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương

– Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

– Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

Hôm nay là ngày….tháng…..năm…, tại tỉnh…..huyện…..xã …..thôn…..

Hiển khảo (hoặc tỷ)………………………………………mộ tiền

Than rằng: Thương xót cha (hay mẹ)xưa, vắng xa trần thế.

Thác về, sống gửi, đất ba thước phải vùi chôn.

Phách lạc hồn bay, hình trăm năm khó gìn để.

Lúc trước việc nhà bối rối, đặt để còn chưa hợp hướng phương.

Tới nay, tìm đất tốt lành, sửa sang lại, cầu an hình thể.

Rày thân: Phần mộ dời xong, lễ Ngu kính tế.

Hồn thiêng xin hưởng, nguyện cầu vĩnh viễn âm phần.

Phúc để di lưu, phù hộ vững bền miêu duệ.

Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật!

Văn khấn long mạch, sơn thần và thổ thần vào dịp cải cát

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

– Con kính lạy các ngài Long Mạch, Sơn Thần, Thổ địa, Thần linh cai quản trong xứ này.

Hôm nay là ngày……tháng…..năm……………………….

Tín chủ (chúng) con là:……………………………………..

Ngụ tại………………………………………………………..

Nhân hôm nay ngày Cải Cát (dời mộ, sửa mộ) của…………… mộ phần tại…………………………

Chúng con cùng tòan thể gia quyến tuân theo nghi lễ sắn sửa hương hoa lễ vật dâng lên án toạ Tôn thần cùng chư vị uy linh, kính cẩn tâu trình.

Kính cáo Sơn Thần, Thổ Thần, Long Mạch và các vị Thần linh, cúi xin chứng minh, phù hộ cho tòan gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Lễ vật và những lưu ý khi chuẩn bị bốc mộ

Trước hôm cải táng làm lễ cáo từ đường. Đến hôm cải táng, lại làm lễ khấn thổ công chỗ để mả mới.

Nhờ người tinh thông, chuyên thạo công việc xem cẩn thận phần mộ xấu tốt thế nào, thi hài đã tan hết chưa.

3 Quyết định thời gian nào phù hợp nhất? Chọn ngày lành tháng tốt, hợp với công việc. Chọn ngày hoàng đạo hoặc ngày bất tương, kỵ nhất là ngày trùng tang. Bốc mộ mà gặp ngày trùng tang, con cháu sẽ lụi bại.

Chọn hướng tốt và xây hầm mộ, hướng mộ theo mệnh người mất, nếu an táng chung trong khuôn viên lăng mộ của dòng họ thì bên trên theo hướng chung, bên dưới có thể dùng 24 cung sơn hướng điều chỉnh.

Chuẩn bị trong Quan ngoài Quách theo khả năng của gia đình + 1vuông vải điều + 20 tờ trang kim + 50 lít nước Vang ( ngũ vị ) + 50 lít nước sạch + 2 lít rượu + 10 khăn mặt mới + 2 bàn chải to + 1 bàn chải đánh răng + 3 chậu to mới + 50 kg củi + bạt che gió, mưa, ánh sáng.

Nên làm ban đêm, mùa đông đây là thời điểm âm chi trong âm rất phù hợp công việc cải táng

Tuổi Nam kỵ tam hợp, tuổi Nữ kỵ tứ hành xung tránh mặt lúc mở nắp quan tài và khi hạ huyệt.

Lễ xin Thần linh trước khi phá nấm,mở nắp,hạ huyệt.Sau khi xong lễ tạ chu đáo, chỗ huyệt mới và cũ đều rắc tiền vàng xuống đáy.

Người mất sau ba năm thì cải táng

Vì nhà nghèo, khi cha mẹ mất không tiền lo liệu, mua tạm một cỗ ván xấu, đợi xong ba năm thì cải táng, kẻo sợ ván mục nát hại đến thi hài.

Vì chỗ đất mối kiến, nước lụt thì cải táng.

Vì các thầy địa lý thấy chỗ mả vô cớ sụt đất, hoặc cây cối ở trên mả tự nhiên khô héo, hoặc trong nhà có kẻ dâm loạn điên cuồng, hoặc trong nhà đau ốm lủng củng, kiện tụng lôi thôi, thì cho là tại mả nên cải táng.

Những người muốn cầu công danh phú quý, nhờ thầy địa lý tìm chỗ cát địa mà cải táng. Lại có người thấy nhà khác phát đạt, đem mả nhà mình táng gần vào chỗ mả nhà đó, để cầu được hưởng dư khí.

Khi nào không được cải táng

Trong khi cải táng, lại có ba điều không cải táng

Là khi đào đất thấy có con rắn vàng thì cho là long xà khí vật.

Là khi mở quan tài ra thấy có dây tơ hồng quấn quýt thì cho là đất kết.

Là hơi đất chỗ đó ấm áp, trong huyệt khô ráo không có nước hay là nước đóng giọt lại như sữa là tốt,hoặc thi hài không tan hết, phải lập tức lấp lại ngay

Mả kết phát hoặc nở to ra.

Con cháu đang ăn nên làm ra.

Thì tuyệt đối không được cải táng.