Cúng Giải Tam Tai / Top 3 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 3/2023 # Top View | Apim.edu.vn

Tam Tai &Amp; Cúng Giải Hạn Tam Tai?

HỎI: Trong đạo Phật có quan niệm về Tam tai và cúng giải hạn Tam tai không? (PHÚ THÁI, phuthai0182@yahoo.com.vn)

ĐÁP: Bạn Phú Thái thân mến!

Tam tai cũng gọi Tam tai kiếp là một khái niệm quan trọng trong giáo lý đạo Phật. Theo Từ điển Phật học Huệ Quang (q.5, tr.4165): Thế giới tuần hoàn theo 4 chu kỳ Thành, Trụ, Hoại, Không. Trong đó, loài hữu tình xuất hiện trong một thời kỳ nhất định ở kiếp Trụ, đến thời kỳ cuối cùng của kiếp Hoại thì thế giới hoàn toàn bị phá hủy. Trong kiếp Trụ và kiếp Hoại lần lượt xảy ra 3 tai ách, gọi là Tam tai.

Theo luận Câu-xá (q.12): 1.Tiểu tam tai: Khi tuổi thọ con người giảm xuống đến còn 10 tuổi, thì xảy ra các tai ách, gồm có 3 thứ: Đao binh tai (dùng các thứ vũ khí giết hại lẫn nhau), Tật dịch tai (các loại bệnh dịch hoành hành) và Cơ cẩn tai (nạn hạn hán mất mùa đói kém). 2.Đại tam tai: Kiếp Hoại được chia làm 20 thời kỳ, vào thời kiếp cuối cùng thì thế giới bắt đầu hoại diệt và sinh ra thiên tai, gồm Hỏa tai (lửa dữ thiêu hủy từ cõi Dục đến các cõi trời Sơ thiền), Thủy tai (nước cuốn trôi và dâng lên đến các cõi trời Nhị thiền) và Phong tai (gió thổi bay tất cả cho đến các cõi trời Tam thiền). Sự phát sinh Đại tam tai theo một trình tự nhất định. Tức đầu tiên là Hỏa tai hủy diệt thế giới 7 lần, sau đó đến Thủy tai hủy diệt 1 lần; cứ như thế lặp đi lặp lại 7 lần, cuối cùng thì Phong tai thổi bay tất cả, thế giới không còn gì nữa.

Theo sách Pháp uyển châu lâm (q.1): 1.Tiểu tam tai: Cơ cẩn tai: Con người thọ 84.000 tuổi, cứ 100 năm giảm đi 1 tuổi, cho đến khi giảm xuống còn 30 tuổi thì hạn hán xảy ra, trời không mưa, cây cỏ không mọc, người trong thế gian chết vì đói kém. Tật dịch tai: Khi tuổi thọ con người giảm xuống đến còn 20 tuổi thì các bệnh dịch xảy ra, người trong thế gian mắc bệnh mà chết. Đao binh tai: Khi tuổi thọ con người giảm xuống còn 10 tuổi thì xảy ra chiến tranh, mọi người dùng dao gậy đánh chém, tàn sát lẫn nhau, người trong thế gian chết vì chiến tranh. 2.Đại tam tai: Hỏa tai: Cõi Dục và các tầng trời Sơ thiền đều bị cháy tiêu, không sót vật gì. Thủy tai: Từ cõi Dục đến các tầng trời Nhị thiền đều bị nước tràn ngập, tất cả đều hoại diệt. Phong tai: Từ cõi Dục cho đến các tầng trời Tam thiền thảy đều bị thổi bay, hết sạch không sót vật gì.

Trong dân gian cũng có khái niệm Tam tai được tiếp biến từ Tiểu tam tai của đạo Phật nhưng diễn dịch liên hệ theo tuổi tác thành hạn tam tai như: Tuổi Thân, Tý, Thìn gặp tam tai tại các năm Dần, Mão, Thìn. Tuổi Dần, Ngọ, Tuất gặp tam tai tại các năm Thân, Dậu, Tuất. Tuổi Hợi, Mão, Mùi gặp tam tai tại các năm Tỵ, Ngọ, Mùi. Tuổi Tỵ, Dậu, Sửu gặp tam tai tại các năm Hợi, Tý, Sửu. Dân gian tin rằng, đến năm hạn tam tai sẽ gặp nhiều trở ngại, một số việc xấu thường xảy ra như: Tâm tính nóng nảy bất thường, có tang trong thân tộc, dễ bị tai nạn xe cộ, bị thương tích, bị dính đến pháp luật, thất thoát tiền bạc, mang tiếng thị phi v.v… Muốn vượt thoát các hạn này phải nhờ thầy (bà) cầu cúng gọi là cúng giải hạn Tam tai. Kỳ thực, cuộc sống con người do nghiệp thiện (ác) của họ chi phối, cầu cúng thần linh không thể can thiệp vào quá trình này. Người đạo Phật có chánh kiến không tin và không thực hành theo việc cúng giải hạn Tam tai của dân gian.

Như vậy, đạo Phật và dân gian đều có khái niệm Tam tai nhưng ý nghĩa hoàn toàn khác nhau. Tam tai trong đạo Phật là tuệ giác của Đức Phật thấy rõ sự vận hành của vũ trụ, nhân sinh theo quy luật Thành, Trụ, Hoại, Không. Không ai có thể thoát được Tam tai trừ khi chứng và trú từ cõi Tứ thiền trở lên hay siêu xuất khỏi tam giới.

Cách Cúng Tam Tai Giải Hạn

Theo phong tục và chiêm nghiệm của các nhà Chiêm Tinh xưa. Ngoài việc cúng Sao giải Hạn hằng năm, những tuổi gặp năm Tam Tai cũng nên cúng giải hạn, cụ thể như năm Nhâm Thìn (2012) thì có 3 tuổi như sau bị hạn Tam tai: Tuổi Thân, tuổi Tý, tuổi Thìn.

Khi vào vận tam tai thì hay khốn đốn, trắc trở, vất vả. Đặc biệt là khi cả vợ chồng cùng nằm trong tam hợp tuổi nói trên vì đôi bên đều phải mệt mỏi cùng lúc.

Mức độ cộng hưởng sẽ làm ảnh hưởng nặng đến gia đình. Đó cũng là thiệt thòi của các tuổi hợp. Nếu vợ chồng không cùng tam hợp thì hạn rải rác sẽ đỡ áp lực hơn.

Một số việc xấu thường xảy đến cho người bị Tam tai:

Tính tình nóng nảy bất thường.

Có tang trong thân tộc.

Dễ bị tai nạn xe cộ.

Bị thương tích.

Bị kiện thưa hay dính đến pháp luật.

Thất thoát tiền bạc.

Mang tiếng thị phi.

Tránh cưới gả, hùn vốn, mua nhà và kỵ đi sông đi biển.

Ba tuổi Thân, Tí, Thìn phạm Tam Tai vào ba năm Dần (đầu Tam Tai), Mão (giữa Tam Tai), Thìn (cuối Tam Tai). Ảnh hưởng xấu như sau:

Vào năm Dần (2010) thì gặp Thiên Linh Tinh Quân, hao vật tổn người, lây nhiễm bệnh nặng, bị người lường gạt.

Vào năm Mão (2011) phùng Thiên Hình Tinh Quân, bị pháp luật hình phạt hoặc tai nạn đâm chém, bị mỗ xẻ.

Vào năm Thìn (2012) ngộ Thiên Kiếp Tinh Quân, bị trộm cướp mất tài sản, tiền bạc, hoặc bị người áp chế, cưỡng bách làm việc phi nghĩa, thất đức.

CÁCH CÚNG GIẢI HẠN NĂM TAM TAI:

Ngoài cúng Sao giải Hạn hàng năm, những tuổi gặp năm Tam Tai cũng nên cúng giải hạn như sau:

Cúng Thần Tam Tai: Cổ nhân thường căn cứ Tam Tai rơi vào năm nào, ứng với năm đó có một ông Thần, và vào ngày nhất định hàng tháng, hướng nhất định tiến hành lễ dâng hương để giải trừ Tam Tai.

Xem bảng Tam tai của 3 tuổi: Thân, Tý, Thìn sau đây:

Năm Dần (2010): Ông Thiên Linh, cúng ngày 15, lạy về hướng Đông Bắc.

Năm Mão (2011): Ông Thiên Hình, cúng ngày 14, lạy hướng Đông

Năm Thìn (2012): Ông Thiên Kiếp, cúng ngày 13, lạy hướng Đông Nam.

Lễ cúng tại ngã ba, ngã tư đường, nhưng thời nay việc cúng tại ngã ba, ngã tư đường là việc khó coi, vì vậy đa số người ta cúng tại sân, chủ yếu là do tâm thành.

Cúng vào ngày 13 âm lịch hàng tháng (hoặc ít nhất là tháng giêng và tháng bảy âm lịch).

– Photo tấm bài vị theo mẫu của năm Nhâm Thìn (Photo trên bìa giấy đỏ, chữ màu đen).

– Bài vị này dán trên một chiếc que, cắm vào ly gạo, mặt có chữ của Bài vị đối diện với người đứng cúng, đặt ở giửa bàn phía trong cùng bàn lễ.

1 bộ tam sanh (tam sênh) gồm có: Miếng thịt luộc, con tôm luộc (hoặc tôm khô), trứng vịt luộc. Cúng lối chiều tối (18-19 giờ) cúng tại trước sân (hay ngã ba đường thì tốt hơn)

3 cây nhang -3 ly rượu nhỏ -3 đèn cầy nhỏ -3 điếu thuốc -3 miếng trầu cau -3 xấp giấy tiền vàng bạc -1 dĩa trái cây

1 bình bông -1 dĩa gạo muối, hai bộ đồ thế (nam hoặc nữ).

Bình bông để bên phải (ngoài nhìn vô), trái cây bên trái. Tiếp theo ở giữa, phía trước là lư hương, trong kế theo là 3 đèn, tiếp trong là 3 ly rượu, hàng kế là 3 ly trà, trong nữa là bài vị (cắm vào ly gạo, bề mặt có chữ quay về phía người cúng).

Người cúng sắp đặt bàn sao cho mặt mình nhìn về hướng Đông nam , tức bài vị ở phía Đông nam , người cúng ở phía Tây bắc). Kế là một mâm sắp bộ tam sênh ở giữa, trầu cau, gạo muối, thuốc hút, giấy tiền vàng bạc để xung quanh .

Cúng vị Thần nầy cho đến khi tàn nhang và đèn, xong rồi người cúng không được nói chuyện với bất cứ ai, đem gói tóc móng tay ra ngã ba đường mà bỏ, nhớ đừng ngoái lại xem, ít bạc lẻ nhớ để vào gói tóc, bỏ luôn Tóc và móng tay ( Phải là của người bị tam tai mới được ), khi vái cúng cho mình hoặc cho con cháu cũng phải nói rõ Họ tên của người mắc tam tai .

Phiên âm bài vị:- ( Đọc từ phải sang trái,trên xuống dưới) – Bốn góc: Cung – Thỉnh – Hạ giáng – Chứng Minh Ở giữa: Mông Long Đại Tướng Thiên Kiếp Tam tai Thổ Ách Thần Quan.

Người cúng đứng đối diện với bài vị (tức là nhìn về hướng Đông-nam )

Thắp nhang, đốt đèn, châm trà rượu, cầm nhang xá ba xá, quì xuống, đưa nhang lên trán, khấn :

“Nam-mô Mông Long Đại Tướng THIÊN KIẾP Tam Tai THỔ Ách Thần Quan , hạ giáng chứng minh. Hôm nay là ngày 13 tháng …. năm Nhâm Thìn, con tên là ………………. tuổi:………….., hiện cư ngụ tại ………………………………………………………………………………………………………………………………. Nay con thành tâm thiết bày phẩm vật, cầu xin “MÔNG LONG ĐẠI TƯỚNG THIÊN KIẾP TAM TAI THỔ ÁCH THẦN QUAN” phù hộ độ trì cho con và toàn thể gia đình được bình an mạnh khỏe, tai qua nạn khỏi, phiền não đoạn diệt, nghiệp chướng tiêu trừ, thường hoạch kiết tường, vĩnh ly khổ ách. Thứ nguyện:- Âm siêu dương thới, hải yến hà thanh, pháp giới chúng sanh, tề thành Phật Đạo. Phục duy cẩn cáo!”

– Xá ba xá, cắm nhang vào lư hương, lạy 12 lạy (cầu cho 12 tháng bình yên). – Châm trà, rượu đủ ba lần. Đốt thuốc cúng. Thời gian chờ nhang tàn, giữ yên lặng, vái nguyện thêm âm thầm trong tâm…

Chờ đến tàn hết nhang đèn, âm thầm lặng thinh , không nói chuyện với bất cứ ai, Xong, đem gói nhỏ ( tóc ,móng tay ,móng chân ) đốt chung với 3 xấp giấy tiền vàng bạc, vừa đốt vừa van vái cho tiêu trừ hết tai nạn. Tiền lẻ và gạo muối vãi ra đường. Chỉ mang bàn và đồ dùng (ly tách mâm …về) .Về đến nhà phải thay quần áo mới. Đồ cúng ai ăn cũng được (hoặc bỏ lại ngoài đường, không mang vào nhà) ,tuổi mình cúng không nên ăn.

– Ngoài việc cúng giải hạn Tam tai như trên, nếu ai thường xuyên làm việc thiện, hoặc thường xuyên phóng sanh cá, ốc… còn sống xuống sông, ao, bàu… thì việc hóa giải Tam tai càng hiệu quả nhanh và lại được hưởng âm phước vô lượng…

Văn Khấn Giải Hạn Tam Tai

Lễ cúng hóa giải hạn Tam Tai

Cách cúng giải hạn Tam tai 2020

Tam tai chính là hạn xấu hay là tai họa dễ gặp trong ba năm liên tiếp. Theo quan niệm dân gian, việc hóa giải hạn tam tai là rất quan trọng. Vì thế con giáp nào gặp hạn tam tai đều nên cúng giải hạn nhằm biến hung thành cát, hóa giải điềm xấu trong cả năm. Sau đây là cách cúng giải hạn Tam tai năm 2020, mời các bạn cùng tham khảo.

1. Hạn Tam tai là gì

Tam là ba, Tai là tai họa. Tam Tai có nghĩa là 3 năm liên tiếp xảy ra tai họa với mỗi người. Trong 3 năm tam tai, thường năm ở giữa là năm gặp hạn nặng nề nhất. Đây là quy luật khó có thể tránh khỏi được.

Người gặp hạn Tam Tai sẽ chịu nhiều muôn vàn khó khăn, trắc trở. Tuy nhiên những gian khó đó sẽ lại mang cho bạn những bài học vô giá. Đó cũng là hành trang quan trọng giúp ta thành công hơn trong cuộc đời về sau. Vì vậy, nếu gặp phải năm Tam Tai, các bạn cũng đừng nản chí. Hãy vượt qua và tạo bản lĩnh cho mình vững tin bước vào đời. Các cụ vẫn thường bảo rằng, tốt nhất là ta nên kiêng tất cả mọi việc quan trọng để qua được kiếp nạn.

2. Các tuổi hạn Tam tai năm 2020

Căn cứ Lịch âm dương, trong năm Canh Tý, 3 con giáp gặp hạn Tam Tai 2020 gồm là Tị, Dậu và Sửu.

Các tuổi Tị gồm: 1941, 1953, 1965, 1977, 1989, 2001, 2013…

Các tuổi Dậu gồm: 1945, 1957, 1969, 1981, 1993, 2005…

Các tuổi Sửu gồm: 1949, 1961, 1973, 1985, 1997, 2009…

3. Cách hóa giải hạn tam tai

Khi tiến hành nghi thức cúng Thần Tam tai, người xưa thường căn cứ Tam tai rơi vào năm nào, ứng với năm đó có một ông Thần, và vào ngày nhất định hàng tháng, hướng nhất định tiến hành lễ dâng hương để giải trừ hạn Tam Tai.

3 tuổi Tỵ, Dậu, Sửu tương ứng với các Thần Tam tai, ngày và hướng cúng lễ giải hạn như sau:

– Năm Hợi, ông Thiên Bại, cúng ngày 21, lạy về hướng Tây Bắc.

– Năm Tý, ông thần Địa Vong, cúng ngày 22, lạy về hướng Bắc.

– Năm Sửu, ông Địa Hình, cúng ngày 14, lạy về hướng Đông Bắc.

Trong năm Canh Tý, các tuổi Sửu, Dậu và Tị ứng hạn Tam Tai rơi vào vị Thần Địa Vong. Cúng vào ngày 22 âm lịch hàng tháng, hướng cúng (vái lạy) là Bắc.

Theo lẽ thường, nghi lễ cúng giải hạn Tam Tai diễn ra tại ngã ba, ngã tư đường. Tuy nhiên thời nay việc cúng tại ngã ba, ngã tư đường là việc khó coi, vì vậy đa số người ta cúng tại sân, chủ yếu là do tâm thành.

4. Tam tai gây họa như thế nào?

– Tâm tính bất ổn, thường xuyên nóng nảy.

– Tiền bạc hao tổn, dễ bị mất cắp mất trộm.

– Gia đình có tang.

– Dễ gặp tai nạn bất ngờ, va chạm xe cộ.

– Bị thương tích.

– Gặp thị phi

– Bị kiện cáo hay dính đến pháp luật

5. Sắm lễ cúng giải hạn Tam tai

Lễ vật cúng Tam Tai 2020

+ Sử dụng bài vị theo mẫu của năm Canh Tý (In trên bìa giấy đỏ, chữ màu đen, hoặc có thể nhờ thầy viết). Bài vị này dán trên một chiếc que, cắm vào ly gạo, mặt có chữ để đối diện với người đứng cúng, đặt ở giữa hay phía trong cùng bàn lễ.

+ Đặt trên bàn lễ 1 gói gồm: ít tóc rối hoặc chút tóc, chút móng tay, móng chân của người mắc hạn Tam tai 2020, gói lại với ít bạc lẻ.

+ Chuẩn bị 1 bộ tam sên bao gồm có: miếng thịt luộc, con tôm luộc (hoặc tôm khô), trứng vịt luộc. Cúng lúc chiều tối (18h – 19h), cúng tại trước sân (hay ngã ba đường thì tốt hơn).

+ 3 nén hương, 3 ly rượu nhỏ, 3 đèn cầy nhỏ, 3 điếu thuốc, 3 miếng trầu cau, 3 xấp giấy tiền vàng bạc, 1 đĩa quả tươi, 1 bình hoa, 1 đĩa gạo muối, 2 bộ đồ thế (nam hoặc nữ).

+ Bình hoa tươi để bên phải, đĩa quả tươi bên trái, phía trước là lư hương, kế tiếp là 3 cây đèn, rồi đến 3 ly rượu (ly trà), trong nữa là bài vị (cắm vào ly gạo, bề mặt có chữ quay về phía người cúng).

+ Người cúng sắp đặt bàn sao cho mặt mình nhìn về hướng Bắc, tức bài vị ở phía Bắc, người cúng ở phía Nam. Kế tiếp là một mâm sắp bộ tam sên ở giữa, trầu cau, gạo muối, thuốc hút, giấy tiền vàng bạc để xung quanh.

7. Bài văn khấn giải hạn Tam tai

Trong quá trình làm lễ cúng, không thể thiếu đó chính là bài văn khấn khi cúng giải hạn Tam Tai. Đặc biệt đây cũng được xem là giây phút thể hiện nỗi lòng, tâm tư nguyện vọng của mình với các Thần. Vì thế khi đọc người cúng phải thật thành tâm thì mới linh nghiệm.

Nội dung bài văn khấn như sau:

Nam mô a di đà Phật! Nam mô a di đà Phật! Nam mô a di đà Phật! Hôm nay là ngày mồng 22 tháng …. , năm Canh Tý 2020 Con tên là …………………………. tuổi: …………….. Hiện cư ngụ tại…………………………………………… Nay con thành tâm thiết bày phẩm vật, cầu xin “MÔNG LONG ĐẠI TƯỚNG THIÊN BẠI TAM TAI THỦY ÁCH THẦN QUAN”. Xin ngài hãy phù hộ độ trì cho con và các thành viên trong gia đình được mạnh khỏe bình an, tai qua nạn khỏi, phiền não đoạn diệt, nghiệp chướng tiêu trừ, thường hoạch kiết tường, vĩnh ly khổ ách. Thứ nguyện: – Âm siêu dương thới, hải yến hà thanh, pháp giới chúng sanh, tề thành Phật Đạo. Phục duy cẩn cáo!”

Sau khi đọc xong bài văn khấn gia chủ vái 3 lần, lạy 12 lạy (12 lạy ở đây chính là cầu cho 12 tháng được bình yên).

Khi làm lễ cúng xong gia chủ chờ hết nhang cháy hết, âm thầm lặng lẽ, tuyệt đối không nói chuyện với bất cứ ai. Tiếp đó đem gói nhỏ (tóc, móng tay, móng chân, tiền lẻ) ra ngã ba đường mà bỏ, nhớ đừng ngoái lại xem. Hoặc cũng có thể đốt chung gói nhỏ đó với 3 xấp giấy tiền, vừa đốt vừa van vái cho tiêu trừ hết tai nạn. Rồi đem hết gạo muối ra đường vứt bốn phương tám hướng, chỉ mang bàn và đồ dùng (mâm, ly, tách…) về nhà.

Lưu ý: Cách cúng giải hạn Tam tai không có trong giáo lý nhà Phật mà là tín ngưỡng lưu truyền trong dân gian từ xưa tới nay. Tùy thuận theo cái tập tục có sẵn ở từng địa phương và theo từng hoàn cảnh có thể có những cách cúng hạn Tam tai khác nhau, không cần quá tốn kém và quan trọng hóa việc làm những lễ này, điều quan trọng là thành tâm cầu khấn.

8. Phương pháp hóa giải bằng phong thủy

Hành thiện giúp người, tích phúc đức

Tích đức hành thiện chính là yếu tố phong thủy mạnh nhất để thay đổi vận mệnh!. Ngoài việc tiến hành nghi lễ cúng giải hạn Tam tai như trên, làm việc thiện, thường xuyên phóng sinh cá, ốc… còn sống xuống sông, ao, hồ… càng giúp việc hóa giải hạn Tam tai 2020 càng hiệu quả nhanh và lại được hưởng âm phước vô lượng, có thể hóa hung thành cát, gặp nhiều may mắn trong cuộc sống.

– Đeo vật phẩm phong thủy hộ mệnh

Ngoài thường xuyên làm việc thiện giúp người, ba tuổi Tị, Dậu, Sửu có thể đeo bản mệnh Phật bên mình để được độ mạng, hóa giải hung khí từ hạn Tam tai.

Cụ thể:

Người tuổi Tị đeo bản mệnh Phật là Phổ Hiền Bồ tát, vị thần tượng trưng cho lễ nghi, sự đức độ và tự nguyện.

Người tuổi Dậu có thể đeo vật phẩm phong thủy có hình Phật A di đà. Vị Phật này tượng trưng của sáng suốt vô lượng, thọ mệnh vô lượng, trí tuệ thông thiên địa.

Người tuổi Sửu nên đeo Phật Hư Không Tạng Bồ tát còn gọi là Khố tàng Kim Cương, vị thần tượng trưng cho sự thành thực và giàu có.

9. Những điều kiêng kỵ khi gặp bước vào các năm Tam Tai

Thời gian chịu hạn Tam Tai, người bị hạn sẽ gặp nhiều khó khăn, đau ốm, bệnh tật, mất mát tiền bạc, mọi việc không suôn sẻ. Bạn phải thực sự cẩn thận và tìm cách hóa giải.

Vào năm đầu của hạn Tam tai, bạn không nên làm những việc trọng đại. Năm giữa Tam Tai thì nên dừng việc đang tiến hành vì thường sau đó sẽ dễ gặp trở ngại. Năm cuối Tam Tai, không nên kết thúc việc quan trọng vào năm này.

Người bị hạn không nên làm các công việc lớn, ảnh hưởng tới cả đời người. Ví dụ như xây nhà, sửa nhà, kinh doanh lớn, cưới hỏi,… vì sẽ diễn ra không được thuận lợi, hay gặp trắc trở, vất vả.

Vì thế vào các năm Tam Tai, bạn phải hết sức cẩn thận. Đây cũng chính là câu trả lời cho các câu hỏi: “Tam Tai có cưới được không?”, “Hạn Tam Tai có xây nhà được không?” , “Năm Tam Tai có nên cưới vợ, cưới chồng không?”…

Trên đây là những thông tin cần thiết về hạn Tam tai năm 2020 và cách hóa giải. Hi vọng sau bài viết này, quý bạn đọc có thể hình dung và chuẩn bị thật chu đáo cho việc giải hạn Tam Tai trong năm Canh Tý này. Chúc quý bạn đọc có một năm mới Canh Tý thật bình an!

Xem thêm

Họa Tam Tai Và Cách Hóa Giải

Tam: Ba, số 3, thứ ba. Tai: Tai họa, họa hại.

Tam tai là ba tai họa, gồm: Hỏa tai, Thủy tai, Phong tai.

+ Hỏa tai là tai họa do lửa cháy, như cháy nhà, cháy rừng.

+ Thủy tai là tai họa do nước gây ra, như lũ lụt, sóng thần.

+ Phong tai là tai họa do gió gây ra, như bão, lốc.

Ngoài ra còn có Tiểu Tam tai là ba thứ tai họa nhỏ, gồm: Cơ cẩn chi tai (đói khát) Tật dịch tai, Đao binh tai.

+ Cơ cẩn chi tai là tai họa do mất mùa lúa và rau.

+ Tật dịch tai là tai họa do bịnh dịch truyền nhiễm.

+ Đao binh tai là tai họa do chiến tranh.

2./ Họa tam tai mang lại như thế nào?

Quan điểm chung cho rằng: Không phải lúc nào cũng tai họa nhưng thường đến năm Tam tai hay gặp nhiều vất vả khó khăn xảy ra. Nhập hạn tam tai thường gặp nhiều trở ngại, rủi ro , hoặc khó khăn trong công việc. Việc tạo mới hay mua bán, , tu sửa trong những năm hạn này phải hết sức cẩn thận. Với việc kết hôn có quan điểm cho rằng ảnh hưởng, có quan điểm không. .

Một số việc xấu thường xảy đến cho người bị Tam tai:

+ Tính tình nóng nảy bất thường.

+ Có tang trong thân tộc.

+ Dễ bị tai nạn xe cộ.

+ Bị thương tích.

+ Bị kiện thưa hay dính đến pháp luật.

+ Thất thoát tiền bạc.

+ Mang tiếng thị phi.

Tiếp tục làm những việc đã làm từ trước thì thường không bị ảnh hưởng nặng. Không nên khởi sự trong những năm bị Tam tai.

Năm đầu Tam tai, không nên bắt đầu làm việc trọng đại;

Năm giữa tam tai, không nên dừng việc đang tiến hành (vì thường sau đó tiếp tục dễ gặp trở ngại);

Năm cuối Tam tai, không nên kết thúc việc quan trọng vào đúng năm này.

3./ Cách tính hạn tam tai

Hạn tam tai sẽ tính theo nhóm tuổi Tam hợp, nghĩa là những người sinh năm con giáp tam hợp sẽ chịu chung một hạn tam tai.

(1) Các tuổi Thân, Tý, Thìn: Tam tai tại các năm : Dần, Mão, Thìn

+ Vào năm Dần thì gặp Thiên Cổ Tinh Quân tắc vật hại nhân hoặc vi trùng vi hại hoặc bị mê hoặc chi bệnh

+ Vào năm Mão phùng Thiên Hình Tinh Quân tắc bị pháp luật hình phạt hoặc cập đao thiết nhi xuất hành dã, bị giải phẫu

+ Vào năm Thìn ngộ Thiên Kiếp Tinh Quân tắc cướp đạo nhi thất tài vật hoặc bị uy quyền bức bách, cướp bóc tổn thất tài vật

(2) Các tuổi Dần, Ngọ, Tuất: Tam tai tại các năm : Thân, Dậu, Tuất

+ Vào năm Thân thì gặp Thiên Hoàng Tinh Quân tắc bị thiên hành chi hữu, khủng cụ chi họa

+ Vào năm Dậu thì gặp Thiên Đối Tinh Quân tắc hữu đối thủ hoặc đối thủ dĩ hoàng thiên

+ Vào năm Tuất thì gặp Địa Tai Tinh Quân tắc hữu tai hại vi thổ địa

(3) Các tuổi Hợi, Mão, Mùi: Tam tai tại các năm : Tỵ, Ngọ, Mùi

+ Vào năm Tỵ ngộ Âm Mưu Tinh Quân tắc hữu thù địch chi nhân mưu vi hại (bị người mưu hại)

+ Vào năm Ngọ phùng Hắc Sát Tinh Quân tắc hữu hắc ám sự (việc mờ ám có hại)

+ Vào năm Mùi ngộ Bạch Sát Tinh Quân tắc tổn thất tài vật hoặc hữu tang sự bạch y bạch cẩn. (cử mặc đồ trắng)

(4) Các tuổi Tỵ, Dậu, Sửu: Tam tai tại các năm: Hợi, Tý, Sửu.

+ Vào năm Hợi ngộ Thiên Bại Tinh Quân tắc bị bại hoại sự nghiệp hoặc bại hoại tài sản hoặc bại hoại gia phong

+ Vào năm Tý ngộ Địa Vong Tinh Quân tắc bị tai hại vi thổ địa nhi tổn thất hoặc thổ động nhi bệnh tật

+ Vào năm Sửu ngộ Thổ Hình Tinh Quân tắc vi thổ địa nhi cập hình phạt hoặc tổn thất điền địa hoặc vị thổ địa đông nhi hữu tai

Như vậy, có 4 tuổi sẽ gặp hạn tam tai năm thứ 3 vào của mình: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Vào năm này, những ai gặp hạn sao La Hầu (nam) và Kế đô (nữ) sẽ có cùng lúc 3 hạn: Tam tai, năm tuổi, sao hạn.

Vậy nên, sẽ có một nhóm người có hạn Tam tai rơi vào giai đoạn sao hạn Thái bạch – Thủy Diệu – Kế đô (nữ giới). Sao Thái bạch và Kế đô là những sao xấu đối với nữ giới. Cũng có nhóm người sẽ có hạn Tam tai bắt đầu vào tuổi 30 (tức 31 tuổi âm) như: Quý Hợi, Canh Thân. Theo Ngũ hành, nếu được tương sinh thì năm hạn Tam tai cũng nhẹ. Điều này đồng nghĩa nếu tương khắc (bị khắc chế), năm hạn Tam tai có thể có nhiều tai ương.

4./ Cách giải hạn tam tai Để giải hạn Tam tai người ta thường hay cúng giải hạn. Quan niệm có các vị thần giáng hạ cho từng năm (năm – thần – ngày cúng – hướng):

+ Năm Tý, ông thần Địa Vong, cúng ngày 22, lạy về hướng bắc.

+ Năm Sửu, ông Địa Hình, cúng ngày 14, lạy về hướng đông bắc.

+ Năm Dần, ông Thiên Linh, cúng ngày rằm, lạy về hướng đông bắc.

+ Năm Mão, ông Thiên Hình, cúng ngày 14, lạy về hướng đông.

+ Năm Thìn, ông Thiên Kiếp, cúng ngày 13, lạy về hướng đông nam.

+ Năm Tỵ, ông Hắc Sát, cúng ngày 11, lạy về hướng đông nam.

+ Năm Ngọ, ông Âm Mưu, cúng ngày 20, lạy về hướng nam.

+ Năm Mùi, ông Bạch Sát, cúng ngày mồng 8, lạy về hướng tây nam.

+ Năm Thân, ông Nhân Hoàng, cúng ngày mồng 8, lạy về hướng tây nam.

+ Năm Dậu, ông Thiên Hoạ, cúng ngày mồng 7, lạy về hướng tây.

+ Năm Tuất, ông Địa Tai, cúng ngày mồng 6, lạy về hướng tây bắc.

+ Năm Hợi, ông Địa Bại, cúng ngày 21, lạy về hướng tây bắc.

Xác định ngũ hành ứng với từng năm (năm nào hành đó):

+ Hành KIM : Thân – Dậu.

+ Hành MỘC : Dần – Mão

+ Hành THỦY : Hợi – Tý.

+ Hành HỎA : Tị – Ngọ

+ Hành THỔ : Thìn – Tuất – Sửu – Mùi.

Cách cúng giải hạn của người xưa :

Ngày cúng tắm rửa sạch sẽ, rôì cắt một ít tóc, một ít móng tay móng chân, cắt một miếng vạt áo cũ của người đó, gói chung lại thành một túi nhỏ.

+ Thời gian: 18-20 giờ.

+ Địa điểm: Ngã ba đường (lớn càng tốt)

Vật cúng gồm có:

3 ly rựợu nhỏ,

3 ngọn đèn cày,

3điếu thuốc hút,

3 bộ tam sênh,

3 đồng tiền bạc cắc,

2 bộ đồ thế (nam hoặc nữ)

1 bài vị có tên vị thần viết bằng giấy đỏ,chữ mực đen

Gói tóc và móng tay lấy dĩa đựng để trên bàn

Cúng vị thần nầy cho đến khi tàn nhang và đèn. Xong rồi người cúng không được nói chuyện với bất cứ ai, đem gói tóc móng tay ra ngã ba đường mà bỏ, nhớ đừng ngoái lại xem, 3 đồng tiền bạc cắc nhớ để vào gói tóc , bỏ luôn tóc và móng tay (phải của người bị tam tai mới được) khi vái cũng phải nói rõ tên họ của người mắc tam tai.

Cách này có phần hơi tỉ mỉ quá. Thực ra đối với các vị thần nói chung chỉ cần ý tâm nghiêm chỉnh là ứng, lễ tại tâm, lấy công đức làm lễ là chuẩn nhất.