Xu Hướng 2/2024 # Sớ Điệp Chữ Việt Âm Hán Văn # Top 6 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Sớ Điệp Chữ Việt Âm Hán Văn được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Apim.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Trong phần SỚ gồm có sớ dành cho cầu an , cầu siêu , và một vài loại sớ khác như là : Sớ cúng ngoại cảnh ngoại càng , sớ cúng sao , sớ cúng Quan Thánh , v…v. Về phần ĐIỆP thì được chia làm 2 loại , điệp dùng cho cầu siêu và điệp đặc biệt dùng cho trong lúc hành TANG LỄ , mà theo từ chúng ta thường hay gọi là điệp cúng ĐÁM . Trong các bản TRẠNG VĂN thì gồm các thể loại như : Dẫn thuỷ sám tiên hạt , văn hịch thuỷ , văn cúng hậu Thổ v…v. Tôi xin được chân thành giới thiệu đến quý Đạo hửu Thiện nam tín nữ , và cho những ai có quan tâm sâu sắc đến kho tàng văn hoá này . Cũng vì lớn tuổi nên đánh máy có phần hơi chậm mong quý bạn hoan hỷ .

1 – Sớ cầu an ( Phật nãi ) 2 – Sớ cầu an ( Nhất niệm tâm thành ) 3 – Sớ cầu an ( Thoại nhiễu liên đài )

1 – Sớ cầu siêu ( Ta bà giáo chủ ) 2 – Sớ cầu siêu ( Vạn đức từ tôn ) 3 – Sớ cầu siêu chẩn tế ( Tịnh bình ) 4 – Sớ cúng ngọ khai kinh ( Phong túc diêu đàn ) 5 – Sớ chẩn tế ( Thắng hội hoằng khai ) 6 – Sớ tụng kinh Thuỷ sám ( sám viên minh ) 7 – Sớ cúng Tiêu Diện ( Biến thể diện nhiên ) 8 – Sớ giải oan bạt độ ( Chuẩn Đề thuỳ phạm ) 9 – Sớ Vu lan 1 ( Thu lai nguyệt đáo ) 10 – Sớ Vu lan 2 ( Phật từ mẫn thế )

1 – Sớ cúng ngoại cảnh ngoại càng ( Càng khôn hiển thị ) 2 – Sớ cúng cầu ngư ( Thiên địa thuỷ phủ ) 3 – Sớ cúng vớt đất ( Hoàng thiên giáng phước ) 4 – Sớ cúng giao thừa ( Diêu hành tam giới ) 5 – Sớ cúng lễ thành ( Quyền tri bắc hải ) 6 – Sớ cúng Hội Đồng thánh Mẫu ( Thánh cảnh cao diêu ) 7 – Sớ cúng sao 1 (Đảng đảng châu thiên ) 8 – Sớ cúng sao 2 ( Tai tinh thối độ ) 9 – Sớ cúng bà Bổn mạng ( Phương phi tiên nữ ) 10 – Sớ cúng Quan Thánh ( Trung huyền nhật nguyệt )

1 – Điệp cầu siêu ( Tư độ vãng sanh ) 2 – Điệp cúng cô hồn ( Khải kiến pháp diên ) 3 – Điệp cấp ( Tư độ linh diên ) 4 – Điệp cấp phóng sanh ( Khải kiến pháp diên ) 5 – Điệp cấp thuỷ sám ( Tư độ đạo tràng ) 6 – Điệp thăng kiều ( Tư độ đạo tràng trai diên ) 7 – Điệp Thượng phan ( Tư độ đạo tràng ) 8 – Điệp tam thế tiền khiên ( Tư độ đạo tràng ) 9 – Điệp Vu lan ( Tư độ vãng sanh ) 10 – Điệp cúng Tuần ( Tư độ vãng sanh ) 11 – Điệp cúng vớt chết nước ( Tư độ đạo tràng ) 12 – Điệp cúng chết cạn ( Tư độ đạo tràng tế đàn ) 13 – Điệp cúng bà cô thân ruột ( Tư độ linh diên )

1 – Điệp thành phục ( Tư minh siêu độ ) 2 – Điệp triêu điện ( Tư độ linh diên ) 3 – Điệp tịch điện 1 ( Tư độ linh diên ) 4 – Điệp tịch điện 2 ( Tư minh siêu độ ) 5 – Điệp khiển điện ( Tư độ linh diên ) 6 – Điệp Tế Đồ trung ( Tư độ linh diên ) 7 – Điệp cầu siêu cáo yết Từ đường ( Mộ tùng căn trưởng ) 8 – Điệp an linh phản khốc ( Tư độ linh diên )

1 – Trạng đảo bệnh ( Thiết cúng đảo bệnh kỳ an ) 2 – Trạng cúng Phù sứ ( Linh bảo đại pháp ty ) 3 – Trạng lục cung ( Cúng khẩm tháng ) 4 – Trạng cúng quan sát ( Khởi kiến pháp diên ) 5 – Trạng tống mộc ( Khởi kiến pháp diên ) 6 – Trạng cúng đất ( Thiết cúng tạ thổ kỳ an ) 7 – Trạng cúng khai trương ( Thiết cúng khai trương kỳ an ) 8 – Trạng cúng hoàn nguyện ( Thiết cúng hoàn nguyện ) 9 – Trạng cúng Tiên sư ( Khởi kiến pháp diên ) 10 – Trạng tạ mộ ( Khởi kiến pháp diên )

1 – Dẫn thuỷ sám tiên hạt ( Tư độ đạo tràng ) 2 – Văn cúng Hưng tác ( … ) 3 – Văn hịch thuỷ ( Khai giải bạt độ trầm luân tế đàn ) 4 – Văn cáo đạo lộ ( … ) 5 – Văn cúng hậu thổ (… ) 6 – Văn Thượng lương ( … )

Phật nãi tam giới y vương năng trừ chúng sanh bệnh khổ , Thánh thị tứ phương lương dược , phục chi tâm thể an tường , thanh tịnh pháp thân thọ tê đại giác . Việt Nam Quốc … (điền : Tỉnh , thành phố , Quận huyện , Xã phường , thôn ấp , nơi mình cư trú ) Ví dụ : Thừa Thiên tỉnh , thành phố Huế , ….. Phường , gia số 001 , Gia cư phụng Phật tu hương phúng kinh kỳ đảo giải bệnh bảo mạng cầu an sự ……. ( Tên người đứng lễ xin , tuổi âm lịch , xin cho con hay cháu hoặc là đệ tử gia chủ bệnh nhân tên gì…. tuổi âm lịch , sở phạm đau bệnh gì đều viết rõ . ) Kim tướng quang trung phủ thuỳ chiếu giám .

Ngôn niệm : Tam nghiệp , lục căn luỵ thế tạo chư tội chướng , Tứ sanh , lục đạo diên niên oan đối cừu thù , hoặc bị tà ma thân thuộc , hoặc trước quỷ mỵ ác thần , khổ não bất an , thân lâm tật bệnh . Toàn bằng Phật Thánh chứng minh từ bi hộ hựu , ngũ tạng điều hoà , tứ chi tráng kiện . Tư giả bổn nguyệt cát nhật , kính thiết phỉ nghi tuyên hành pháp sự , phúng tụng Đại Thừa Pháp Bảo tôn kinh…… Tiêu tai chư phẩm thần chú , Đảnh lễ Tam thân bảo tướng vạn đức kim dung , tập thử lương nhơn , kỳ tăng phước thọ . Kim tắc cẩn cụ sớ văn hoà nam bái bạch .

Nam mô Thập Phương Thường Trú Tam Bảo Tác Đại Chứng Minh .

Nam mô Đông Phương Giáo Chủ Mãn Nguyệt Từ Dung Dược Sư Lưu Ly Quang Vương Phật Chứng Minh .

– Nam mô Đại Từ bi Cứu Khổ Nạn Linh Cảm Ứng Quán Thế Âm Bồ Tát .

– Nam mô Thượng Trung Hạ Phân Tam Giới Thiên Tào Địa Phủ Dương Gian Liệt Vị Chư Thánh hiền . Diên phụng Chư Tôn Bồ Tát , Hộ Pháp Long Thiên , Già Lam chơn tể , Chư vị Thiện Thần đồng thuỳ chiếu giám , cọng giáng cát tường .

Phục nguyện :

Tuế thứ …..niên………nguyệt……..nhật . Đệ tử chúng đẳng hoà nam thượng sớ .

Nhất niệm tâm thành , bách bảo quang trung vô bất ứng , phiến hương liễu nhiễu , Thập Phương Hiền Thánh tận hư không bái sớ vị .

Việt Nam Quốc …… ( Như trên ) gia cư phụng

Phật thánh tu hương phúng kinh kỳ an sám hối bảo mạng nghing tường phước huệ sự .

đệ tử : … ( họ tên và pháp danh ) . đồng gia quyến nam nữ thượng hạ chúng đẳng , duy nhật bái can .

Kim tướng quang trung , phủ thuỳ chiếu giám . Ngôn niệm : Đệ tử đẳng , phao sanh hạ phẩm , mạng thuộc thượng thiên . Hà càn khôn phú tải chi ân , cảm Phật Thánh phò trì chi đức . Tư vô phiến thiện lự hữu dư khiên . Tư giả bổn nguyệt cát nhật , liệt trần hương hoa kiền thành phúng tụng Đại Thừa Pháp Bảo Tôn Kinh … ( nguyện trì tụng kinh gì thì viết lên để tuyên đọc ) Gia trì tiêu tai chư phẩm Thần chú , đãnh lễ tam thân Bảo tướng vạn đức kim dung , tập thử thiện nhơn kỳ sanh phước quả . Kim tắc cẩn cụ sớ văn , hoà nam bái bạch .

– Nam mô Thập Phương thường Trú Tam Bảo Nhất thiết chư Phật Tôn Pháp Hiền thánh Tăng Tác Đại Chứng minh .

– Nam mô Ta Bà Giáo Chủ Bổ Sư Thích Ca Mâu Ni Phật Liên Toạ Chứng Minh . – Nam mô Đại Từ Bi Cứu Khổ Nạn Linh Cảm Quán Thế Âm Bồ tát .

– Nam mô Phục Ma Đại Đế Quan Thánh Đế Quân Bồ Tát , Quan Bình thái tử Châu Thương tướng quân .

Diên phụng : Tam thừa thượng thánh , Tứ phủ vạn linh , Hộ pháp long thiên , Chư vị thiện thần đồng thuỳ chiếu giám , cọng giáng cát tường . Phục nguyện : Phật thuỳ hộ hựu , Thánh đức phò trì , đẳng chư tai nạn tận tiêu trừ , sa số phước tường giai biện tập , thân cung tráng kiện , mạng vị bình an . Ngưỡng lại Phật Thánh chứng minh cẩn sớ .

Phật Lịch : 255….. Tuế thứ….. niên , nguyệt…… nhật , thời . đệ tử chúng đẳng hoà nam thượng sớ .

Thoại nhiễu liên đài , ngưỡng chơn như chi huệ giám , hương phù báo triện , bằng tướng hựu chi tuệ quang , nhất niệm chí thành , Thập Phương cảm cách .

Sớ vị : Việt Nam Quốc ……… ( Như trên ) . Phụng Phật Thánh tu hương phúng kinh Sám Hối kỳ an phước sự .Kim đệ tử :………………… niên canh………….. hành canh……… Đồng gia quyến đẳng , duy nhật bái can . Kim tướng quang trung phủ thuỳ chiếu giám .Thiết niệm : Đệ tử đẳng , phao sanh hạ phẩm , hạnh ngộ thắng duyên , hà cảm nhị nghi phú tải chi ân , cảm Phật Thánh phò trì chi đức , Tư vô phiến thiện , lự hữu dư khiên , tư giả túc trần tố khổn , phi lịch đơn tâm , khể thủ đầu thành , kiền cần sám hối , phúng tụng….. gia trì…… Chư phẩm thần chú . Đảnh lễ tam thân bảo tướng , vạn đức kim dung , tập thử thiện nhơn , kỳ tăng phước thọ . Kim tắc cẩn cụ sớ văn , hoà nam bái bạch .

– Nam mô thập Phương Thường Trú Tam Bảo Tác Đại Chứng minh .

– Nam mô đạo tràng Giáo Chủ Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật Tác Đại Chứng Minh .

– Nam mô Tiêu Tai Diên Thọ Dược Sư Lưu Ly Quang Vương Phật Tác Đại Chứng minh .

– Nam mô Đại Từ Bi Cứu Khổ Cứu Nạn Linh cảm Quán thế Âm Bồ Tát .

Diên Phụng : Biến pháp giới chư tôn Bồ Tát , Đạo tràng Hội Thượng vô lượng Thánh Hiền , cọng giáng oai quang đồng thuỳ gia hộ .

Phục nguyện : Thập phương giám cách , Tam Bảo chứng minh , tỷ đệ tử đa sanh nghiệp chướng dĩ băng tiêu , nhất thiết thiện căn nhi thành tựu , Niệm niệm Bồ Đề quả kết , Sanh sanh Bát nhã hoa khai , thường cư tứ tự chi trung , tất hoạch vạn toàn chi phước , Ngưỡng lại ; Phật từ gia hộ , chi bất khả tư nghì dã . Cẩn Sớ .

Phật Lịch :…. Tuế thứ….. niên ….. nguyệt……. nhật , thời. Đệ tử chúng đẳng hoà nam thượng sớ .

Ta bà Giáo chủ , hoằng khai giải thoát chi môn , Cực lạc Đạo Sư tiếp dẫn vãng sanh chi lộ , Bái sớ vị , Việt Nam Quốc ………Tỉnh ( thành phố )……. Quận ( Huyện )…… Xã…… Thôn Hiện trú tại ………… Gia cư phụng Phật tu hương phúng kinh…….. chi thần………..Đại giác thế tôn phủ thuỳ tiếp độ .

Thống niệm : Phụng vị ………. Chi hương linh .Nguyện thừa Phật Pháp dĩ siêu thăng , toàn lại kinh văn nhi giải thoát , Tư lâm ………. Chi thần , trượng mạng Lục hoà chi phúng tụng Đại Thừa pháp bảo tôn kinh……… Gia trì vãng sanh tịnh độ Thần chú . Đãnh lễ tam thân Bảo tướng , vạn đức kim dung , tập thử lương nhơn , kỳ cầu siêu độ , Kim tắc cẩn cụ sớ văn , hoà nam bái bạch .

– Nam mô Thập Phương Thường Trú Tam Bảo Nhất Thiết hiền thánh Tăng Tác Đại Chứng Minh

– Nam mô Tây Phương Giáo Chủ Tiếp dẫn Đạo Sư A Di Đà Phật Liên Toạ Chứng Minh . Cung Phụng Quan Âm tiếp dẩn , Thế Chí đề huề , Địa Tạng từ tôn , Tiếp xuất u đồ chi khổ , minh dương liệt Thánh , đồng thuỳ mẫn niệm chi tâm .

Phục nguyện : Từ bi vô lượng , lân mẫn hửu tình , tiếp hương linh tây trúc tiêu diêu , phò dương quyến nam sơn thọ khảo .

Ngưỡng lại Phật ân chứng minh cẩn sớ .

Phật lịch : ……… Tuế thứ…… niên……nguyệt……. nhật , thời Đệ tử chúng đẳng hoà nam thượng sớ .

Vạn đức từ tôn , chẩn tế u minh chi lộ , Trai tuần phủ chí kiền kỳ , tiến bạt chi chương .

Sớ vị : Việt Nam Quốc……….. ( Như trên ) Gia cư phụng Phật , tu hương hiến cúng phúngkinh……… Chi trai tuần , kỳ siêu độ sự . Kim đệ tử………….. Đại Giác Thế Tôn phủ thuỳ tiếp độ Thống niệm : Phụng vị…………….. Nguyên mạng sanh ư….Niên….nguyệt……nhật…….Hưởng dương…… Đại hạn vu…..niên……nguyệt…….nhật……thầ n…….mạng chung . Trượng Phật ân nhi trực hướng tây hành , y diệu pháp nhi cao đăng lạc quốc. Tư lâm….. chi thần , chánh trị khôn phủ đệ…….. điện….. Minh vương án tiền trình quá , Do thị kiền trượng Lục Hoà chi tịnh lữ , phúng tụng Đại Thừa Pháp Bảo chi kinh văn ……. Gia trì vãng sanh Tịnh Độ thần chú Đãnh lễ tam thân bảo tướng , vạn đức kim dung , tập thử thắng nhân , kỳ sanh an dưỡng , kim tắc cẩn cụ sớ văn , hoà nam bái bạch :

– Nam mô Tây Phương Giáo Chủ Tiếp Dẫn Đạo Sư A Di Đà Phật Liên Toạ Tác Đại Chứng Minh . Cung phụng Quan Âm tiếp dẫn , Thế Chí đề huề , Địa Tạng từ tôn , tiếp xuất u đồ chi khổ , Minh dương liệt Thánh , đồng thuỳ mẫn niệm chi tâm .

Phục nguyện : Từ bi vô lượng , tế độ vô biên , tiếp hương linh Tây Trúc tiêu diêu , phò dương quyến Nam Sơn thọ khảo .

Ngưỡng lại Phật ân chứng minh . Cẩn sớ .

Phật lịch…… Tuế thứ…… niên….nguyệt…..nhật , thời . Đệ tử chúng đẳng hoà nam thượng sớ .

Thắng hội hoằng khai , Thế Tôn xuất hiện , hàn lâm ký thiết , đới phách lai y , tháo dục thân căn , thừa ân thọ giới , hưởng Tô Đà chi diệu thực , các bảo cơ hư , thính hoa tạng chi huyền văn , tảo đăng giác địa .

Sớ vị : Việt Nam Quốc ………… Phụng Phật tu hương phúng kinh……… Đại giác Thế Tôn , phủ thuỳ tiếp độ .

Thống niệm : Phục vị : Pháp giới tam thập lục bộ , hà sa nam nữ , vô tự âm cô hồn , tự tha tiên vong , gia thân quyến thuộc , cập bổn xứ viễn cận , vô tự âm cô mộ liệt vị . Phổ triệu giới nội , chiến tranh chiến sĩ trận vong , nhân dân nạn vong , oan hồn uổng tử , nam nữ vô tự âm linh không hành liệt vị . Ngôn niệm : Pháp giới hữu tình đại khai tân tế , quyến bỉ u hồn , tích kiếp cô lộ , cữu trầm trường dạ , nan đắc siêu thăng , trượng thử lương nhân , hạnh mông tế độ , tư giả thần duy…….. Nguyệt tiết giới………. trú chi đạo tràng , hương mãn thập phương chi thế giới . Kim tắc mông sơn hội khải , đại thí môn khai , cẩn cụ sớ văn , hoà nam bái bạch .

– Nam mô đạo Tràng Giáo Chủ Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật Liên Toạ Chứng Minh .

– Nam mô Đại Từ Bi Quán Thế Âm Bồ Tát .

– Nam mô Khải Giáo A Nan Đà Tôn Giả .

Cung phụng : Diện Nhiên Đại Sĩ , uy quang khắc đáo ư kim tiêu , Địa Tạng từ tôn , thần lực đại chương ư thử dạ , Diêm Vương thập điện , chiếu khai thập bát Địa ngục chi môn , Tả Hữu phán quan , thiêu tận ức kiếp luân hồi chi tịch , Tỷ lục đạo tứ sanh chi vi mạng , khô mộc phùng xuân , sữ cữu huyền thất tổ chi hiệp linh , đồng đăng giác ngạn .

Ngưỡng lại Phật ân chứng minh cẩn sớ .

Phật lịch…….. Tuế thứ……..niên……nguyệt…….nhật , thời . Đệ tử chúng đẳng hoà nam thượng sớ .

Phục dĩ :

Phong túc diêu đàn , cảnh ngưỡng từ quang chi tại vọng , vân khai bảo tọa , kiều chiêm Phật Pháp chi vô biên , phủ lịch đơn thầm , ngưỡng vu liên tọa .

Bái sớ vị : Việt Nam : ….. Quốc . Phụng Phật tu hương phúng kinh : …….. Phụnh Phật ân quân mông giải thoát . Tư lâm ( giả ) thần duy : ….. Nguyệt tiết giới : …….. Thiên diên khai : ……. Trú chi liên tiêu , tăng trượng lục hòa chi tịnh lữ . Phúng tụng Đại Thừa Pháp Bảo tôn kinh : ……… Gia trì chư phẩm thần chú , đãnh lễ tam thân bảo tướng vạn đức kim dung , tập thử thù thắng thiện nhân , nguyện kỳ âm siêu dương thái . Kim tắc cẩn cụ sớ , hòa nam bái bạch :

– Nam mô Thập Phương Thường Trú Tam Bảo Nhất Thiết Chư Phật Tôn Pháp Hiền Thánh Tăng Tác Đại Chứng Minh .

– Nam Mô Đạo Tràng giáo Chủ Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật Tác Đại Chứng Minh .

– Nam Mô Tây Phương Giáo Chủ Tiếp Dẫn Đạo Sư A Di Đà Phật Tác Đại Chứng Minh .

Cung phụng biến pháp giới chư tôn Bồ tát Ma Ha Tát , Đạo Tràng Hội Thượng cô lượng Thánh Hiền , cọng giáng uy quang đồng thùy tiếp độ .

Phục nguyện : Đại viên giáo chủ , vạn đức hồng danh , quyện phong trần nhi chơn nguyên trạm tịch , thâu ba lãng nhi giác hải trừng thanh , kỳ hiện sanh cọng tăng phước huệ chi vô biên , nguyện quá khứ chi hương linh , đồng phó Liên Trì chi thắng hội .

Ngưỡng lại Phật ân chứng minh bất khả tư nghì dã . Cẩn sớ .

Phật lịch : 255…. Tuế thứ : …….. niên , nguyệt : …….. nhật : ……… , Thời .

Đệ tử chúng đẳng hòa nam thượng sớ .

Phong túc diêu đàn , cảnh ngưỡng từ quang chi tại vọng , vân khai bảo tọa , kiều chiêm Phật Pháp chi vô biên , phủ lịch đơn thầm , ngưỡng vu liên tọa .

Bái sớ vị : Việt Nam : ….. Quốc . Phụng Phật tu hương phúng kinh : …….. Phụnh Phật ân quân mông giải thoát . Tư lâm ( giả ) thần duy : ….. Nguyệt tiết giới : …….. Thiên diên khai : ……. Trú chi liên tiêu , tăng trượng lục hòa chi tịnh lữ . Phúng tụng Đại Thừa Pháp Bảo tôn kinh : ……… Gia trì chư phẩm thần chú , đãnh lễ tam thân bảo tướng vạn đức kim dung , tập thử thù thắng thiện nhân , nguyện kỳ âm siêu dương thái . Kim tắc cẩn cụ sớ , hòa nam bái bạch :

– Nam mô Thập Phương Thường Trú Tam Bảo Nhất Thiết Chư Phật Tôn Pháp Hiền Thánh Tăng Tác Đại Chứng Minh .

– Nam Mô Đạo Tràng giáo Chủ Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật Tác Đại Chứng Minh .

– Nam Mô Tây Phương Giáo Chủ Tiếp Dẫn Đạo Sư A Di Đà Phật Tác Đại Chứng Minh .

Cung phụng biến pháp giới chư tôn Bồ tát Ma Ha Tát , Đạo Tràng Hội Thượng cô lượng Thánh Hiền , cọng giáng uy quang đồng thùy tiếp độ . Phục nguyện : Đại viên giáo chủ , vạn đức hồng danh , quyện phong trần nhi chơn nguyên trạm tịch , thâu ba lãng nhi giác hải trừng thanh , kỳ hiện sanh cọng tăng phước huệ chi vô biên , nguyện quá khứ chi hương linh , đồng phó Liên Trì chi thắng hội .

Ngưỡng lại Phật ân chứng minh bất khả tư nghì dã . Cẩn sớ .

Phật lịch : 255…. Tuế thứ : …….. niên , nguyệt : …….. nhật : ……… , Thời . Đệ tử chúng đẳng hòa nam thượng sớ .

Phục dĩ Sám viên minh tổng sự lý nhi nghiêm từ , chiết tiếp thừa vi diệu , chiếu nhân quả dĩ báo nghiệm sinh quy .

Bái biểu vị : Việt Nam Quốc……………….. Phụng Phật tu hương phúng kinh……….. Phật ân phủ thuỳ tiếp độ . Thống niệm : Phụng vị………. Chi hương linh . Phật pháp dĩ siêu thăng , toàn lại kinh văn nhi giải thoát , Tư giả …….. Phúng tụng Từ bi Tam Muội Thuỷ Sám Pháp , tư đương đệ…… Quyển dĩ hoàn long, cẩn cụ biểu văn , cung nghệ đài tiền hoà nam bái bạch .

– Nam mô Đạo Tràng Giáo Chủ Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật Liên Toạ Chứng Minh .

– Nam mô Thượng Trung Hạ Phân Tam giới Thiên Tào địa Phủ Nhân Gian Liệt vị Chư thánh Hiền .

– Nam mô Nặc Ca Sư Ngộ Đạt Tăng Cung Khải Bảo Sám Nhị Vị Đạo Bồ Tát .

Diên phụng : Tam thừa thượng thánh , Tứ phủ vạn linh , tổng Bát Bộ chi long thiên , tận hà sa chi thánh chúng .

Phục nguyện : Ngân cực phi duyệt , diển bán ngôn nhi nhất tánh liễu minh , sám pháp tuyên dương khai tứ cú nhi lục căn thanh tịnh . Bái thân Phật vu kim liên toạ thượng , tham giác địa vu bạch ngọc hợp trung , đản hạ tình bất thắng kiều vọng chi chí . Cụ biểu đại . Tấu dĩ văn .

Phục dĩ : Biến thể diện nhiên , vi thử nhi hàng thập loại hóa thân Diệm khẩu nhân tư , dĩ ứng tứ châu ,

sớ vị : Việt Nam Quốc : …… Phụng Phật tu hương phúng kinh : …….. Thánh đức uy quang phủ thùy tiếp độ .

Thống niệm : …………. Phục vị pháp giới tam thập lục bộ , hà sa nam nữ vô tự âm cô hồn tự tha tiên vong , gia thân quyến thuộc , cập bổn xứ viễn cận vô tự âm cô mộ liệt vị . Phổ triệu giới nội kỷ chiến tranh chiến sĩ trận vong nhân dân nạn vong , oan hồn uổng tử , nam nữ vô tự âm linh không hành liệt vị . Đồng trượng Phật ân , quân mông giải thoát . Tư giả thần duy : …… nguyệt tiết thuộc : ……. Thiên diên khai : ……. Trú chi Đạo Tràng , hương mãn thập phương chi thế giới . Kim tắc cẩn cụ sớ văn hòa nam bái tấu .

– Nam Mô Ốc Tiêu Sơn Hạ Diện Nhiên Đại Sĩ Diệm Khẩu Quỷ Vương Bồ Tát Chứng minh .

Diên phụng : Ngưu đầu Mã diện , nhị vị đại tướng quân giám đàn liệt vị , nhất thiết oai linh , đồng thùy tiếp độ , cọng chứng trai diên .

Phục nguyện : Diệu lực hoằng thi , thần cơ cảm ứng , sái chi đầu chi cam lồ , phổ nhuận hà sa lưu phước hải chi ân ba , tồn vong lợi lạc . Ngưỡng lại Thánh từ chứng minh cẩn sớ .

Phật lịch : 2555.. tuế thứ ……. Niên , nguyệt …….. nhật ……. Thời . Đệ tử chúng đẳng hòa nam thượng sớ .

Chuẩn Đề thùy phạm, tiểu yếu khí phân nhi cực tế quần sanh , ĐịaTạng năng nhơn , trượng bí ngữ nhi chứng khai khổ thú , phủ trần quỳ khổn , ngưỡng đạt liên đài ,

Sớ vị : Việt Nam Quốc : …… Phụng Phật tu hương phúng kinh ……….

Thiết niệm : Càn khai khôn hạp , cán toàn diệu lý nam khuy , âm thảm dương thư , thiện ác duy nhân tự chiêu . Hoặc hệ tiền sanh nghiệp chướng , nan ly oan trái chi sở triền , hoặc nhân tự kỷ khiên vưu , dĩ trí hồn oanh ư thử lụy , hoặc lâm pháo đạn , hoặc bị đao binh . Trượng bằng Phật pháp dĩ siêu thăng , toàn lại kinh văn nhi giải thoát . Tư giả thần duy…….. nguyệt tiết giới ……. Thiên đàn khai …….. trú dạ , Phổ độ chư hương hồn , Phúng tụng Phật kinh gia trì ………… thần chú , xiển dương pháp sự , triệu khải hoa đàn tế độ trầm luân kỳ siêu khổ hải , vu kim công đức lưởng lợi tồn vong . Kim tắc pháp đàn thành tựu khoa phạm phu tuyên , cẩn cụ sớ văn hòa nam bái bạch .

– Nam Mô Đại Thánh Giác Hoa Định Tự Tại Vương Như Lai Chứng Minh .

– Nam Mô Đại Bi Linh Cảm Ứng Quán Thế Âm Bồ Tát chứng minh .

– Nam Mô Đại Thánh Chuẩn Đề Vương bồ tát Chứng minh .

– Nam Mô Đại Nguyện Địa Tạng Vương bồ tát Chứng minh .

Diên phụng : Tam thừa thượng Thánh , tứ phủ vương quan , Thập Điện từ vương , minh dương liệt Thánh , Tả Hữu trợ giáo , giải oan bạt độ chủ giả , đồng thùy tiếp độ , cọng chứng vãng sanh .

Phục nguyện : Diệu lực đề huề năng nhơn chẩn bạt trần lao , bải thích mê vân tán nhi huệ nhật cao huyền , nghiệp võng quyên trừ ái hà yết nhi tâm châu độc diệu , huệ kiếm đoạn oan khiên giai thối nát , kim thằng huệ vong giả tận siêu thăng , hiện thế lục thân quân triêm ngũ phước . Ngưỡng lại Phật ân chứng minh . Cẩn sớ.

Phật lịch … Tuế thứ … niên , nguyệt , nhật , thời. Đệ tử chúng đẳng hòa nam thượng sớ

Thu lai nguyệt đáo , ta phù bán điểm chi nan truy , đức trọng ân thâm , niệm dã thốn hào chi mạc cập , thức tuân thượng cổ , đàn khải trung nguyên .

sớ vị : Việt Nam Quốc…………….. Gia cư phụng Phật tu hương phúng kinh Trung Nguyên Vu Lan thắng hội , Truy tiến tiên linh kỳ âm siêu dương thái sự ………… Nguyện thừa Đại giác Thế Tôn , phủ thuỳ tiếp độ . Thống niệm cầu tiến……….. Phụng vị chi hương linh. Phật lực dĩ siêu thăng , toàn lại kinh văn nhi giải thoát , tư gỉa thần duy mạnh nguyệt , tiết thuộc thu thiên , nãi Địa Quan hách tội chi kỳ , y Tôn Giả độ thân chi nhật . Do thị kiền trượng Thiền hoà tuyên dương pháp sự , phúng tụng Đại thừa pháp bảo tôn kinh , gia trì vãng sanh tịnh độ thần chú , Đãnh lễ tam thân bảo tướng , vạn đức kim dung , tập thử thù thắng thiện nhơn . Phổ nguyện âm siêu dương thái . Kim tắc cẩn cụ sớ văn , hoà nam bái bạch .

– Nam mô Thập Phương Thường Trú Tam Bảo Nhất Thiết Chư Phật Tôn Pháp Hiền Thánh Tăng Tác Đại Chứng Minh .

– Nam mô Ta Bà Giáo Chủ Bổ Sư Thích Ca Mâu Ni Phật Liên Toạ Chứng Minh .

– Nam mô Đạo Từ bi Quán Thế Âm Bồ Tát .

– Nam mô Đại Hiếu Mục Kiền Liên Bồ Tát .

Diên phụng , Biến pháp giới chư tôn Bồ Tát Ma Ha Tát , Liên Trì Hội thượng , vô lượng Thánh Hiền , cọng giáng oai uy quang , đồng thuỳ tiếp độ .

Phục nguyện : Giáng lâm bất viễn , tỷ hựu khổng hoằng , nhất chơn mặc chứng linh thừa , pháp luân diệu chuyển , bách thế thiện căn tự tại , phước quả đoàn viên .

Ngưỡng lại Phật ân , chứng minh bất khả tư nghì dã . Cẩn sớ .

Phật lịch ……. Tuế thứ……. Niên ….. nguyệt…..nhật , thời . Đệ tử chúng đẳng hoà nam thượng sớ .

Phục vị . Phật từ mẫn thế , phóng thập phương tiếp dẩn chi quang , pháp bảo hiệu linh , cực lịch kiếp mê luân chi khổ , thượng phụng di quy , hạ thù thiện nguyện viên . Việt Nam Quốc : ………….tỉnh …….. quận …….. xã ………. Thôn . Gia cư phụng Phật cúng dường thu thiên Vu Lan Thắng Hội , báo ân độ vong , kỳ vãng sanh Tịnh Độ . Kim trai chủ : ….. hợp trai chủ đẳng . Tức nhật phần hương , tâm thành khấu bái Đại Giác Năng Nhơn phủ thùy tiếp độ . Phục vị : …………………. Chư hương linh .

Thiết niệm : Chư hương linh tự quy minh phủ , hồn nhập u quan tụ tán , khấp phù sanh âm dung hà xứ , mích oanh trử sầu biệt ngự tụ mị đới không , y mạc ủy thăng trầm dụng thân báo đáp . Tư giả nhật phùng giải chế tuần ngộ Trung Nguyên , chánh minh phủ địa Quan xá tội chi kỳ , y Mục Liên Tôn giả độ thân chi nhật , do thị trượng thỉnh thiền hòa tuyên dương pháp sự . Phúng tụng Vu Lan Bồn Kinh , gia trì vãng sanh thần chú , tập thử thắng nhơn kỳ âm giả siêu sanh , nguyện dương nhân an lạc , kim tắc Đạo tràng sơ khải , diễn tịnh sớ văn nhất hàm hòa nam bái bạch .

– Nam Mô Đạo Tràng Giáo Chủ Bổn sư Thích Ca Mâu Ni Phật tác đại chứng minh , thanh liên tọa hạ .

– Nam Mô tây Phương Tiếp Dẫn Cửu Phẩm Đạo sư A Di Đà Phật tác đại chứng minh , kim liên tọa hạ .

– Nam Mô Vu Lan Duyên Khởi Đại hiếu Mục Kiền Liên Bồ Tát Ma Ha Tát hồng liên tọa hạ .

Phục nguyện : Quang minh hào tướng hiện hóa Phật dĩ đông lai , ám ánh tràng phan tiếp vong hồn nhi Tây khứ , Tồn vong lưỡng lợi sanh tử quân an . cẩn sớ .

Thiên Vận……….niên ……. Nguyệt ……. Nhật … Phước sanh nhật .

Phụng vị đệ tử ……………. Khấu bát thượng sớ .

Càn khôn hiển hiện vận từ tâm nhiếp hóa quần sanh , ngoại cảnh Trung Thiên thi diệu lực cứu nhân độ thế , hữu cầu giai ứng vô nguyện bất tùng .

Bái sớ vị : Việt Nam Quốc : ……….. Gia cư phụng Phật Thánh thượng hương hiến cúng ……….. Thánh đức oai quang phủ thùy chiếu giám .

Ngôn niệm : Đệ tử đẳng sanh cư trần thế hạnh hoạch thắng nhơn , hà càn khôn phú tải chi ân , lại Tiên Thánh phò trì chi đức . Tư giả bổn nguyệt cát nhật liệt trần hương hoa đăng trà phẩm cúng . Kim tắc cẩn cụ sớ văn hòa nam bái bạch .

Cung duy : Trung Thiên Ngoại Cảnh Ngoại Càn chư vị Thần Động , chư vị Chúa Động , chư vị Đức Bà tọa tiền Chứng Minh . Ngoại Cảng Càn Khôn Ngũ Hành Lục Động , Bạch Thố Kim Tinh , Thủy Tinh Chúa Lá Thần Đức Thánh Bà , Tam Động Hỏa Phong thần Nữ Thánh Bà , Châu Sa Ngoại Cảnh Tôn Vị Thánh Bà , Đệ Tứ Thủy Cung Đức Chầu Thánh Bà , Trung Ương Mậu Kỷ Thổ Đức Thánh Bà , Thượng Thiên Nhị vị Tôn Ông , Thượng Thiên Đệ Tam Giám Sát Tôn Ông , Ngoai Cảnh Thất Vị Hành Sai Tiên Cô , Ngũ Vị Hành Sai Thánh Cô , Cô Năm ngoại Cảnh , Cô Ba ngoại Càn .

Phổ cập thị tùng bộ hạ nhất thiết oai linh , đồng thùy chiếu giám cọng giáng cát tường .

Phục nguyện : Nhất thành thượng đạt , vạn tội băng tiêu , tỷ đệ tử dĩ bình an bảo thân cung nhi tráng kiện , tứ thời lợi lạc , bát tiết vinh xương . Ngưỡng lại : Tiên Thánh phò trì chi đại lực dã . Cẩn sớ .

Tuế thứ ……… niên …..nguyệt ……. nhật , thời . Đệ tử chúng đẳng hòa nam thượng sớ .

39 – ĐIỆP TỊCH ĐIỆN ( Tư độ linh diên )

Tư cứ . Việt Nam Quốc ……………………. Gia cư phụng Phật tu hương phúng kinh thiên cửu quy sơn an phần tịnh độ Tịch Điện chi lễ kỳ siêu báo đức công sanh thành dưỡng dục thù ân độ sự . Kim …………………. Ô Hô ! ….. ( Phụ – Mẫu ) Đường vụ toả ……….. lãnh vân mê , định tỉnh ta nan mịch âm dung bi hiệu thán , phỉ cúng cam chỉ kim nhật thảo đường thân tại thượng , tam bôi tàn chước điểm quỳ quỳ , minh triêu giao dã vọng hoàng hoài , vạn lý sầu vân ảnh ám ám , do thị kiền trượng thiền hòa tuyên dương pháp sự , phúng tụng Phật kinh gia trì …………. Thần chú , thừa tư công đức dĩ trợ siêu sanh , kim tắc thần đương sơ dạ bạc vị kiền tương , cụ điệp nhất thông đặc thân kiền cáo , phục vọng tôn linh khúc thùy chiếu giám , mẫn chúng tử chi phàm tình chứng đơn thầm chi ý khẩn . Tu chí điệp giả – Hửu điệp điện .Âm Dương sứ giả tiếp linh thâu chấp .

Tuế thứ ……niên …………nguyệt …………nhật , thời .

Thỉnh điện điệp .

Thiết cúng khai trương kỳ an vị trạng ngưỡng sự .

Tư cứ Việt Nam Quốc : ……..Tỉnh – thành phố ……. ( Như trên ) …… Gia cư phụng Phật Thánh thượng hương hiến cúng : ………………….

Ngôn niệm : Khai hành thương mại , mậu dịch lưu thông , tri ân mạc vong ân , hửu nguyện tu đương hoàn nguyện , thị nhật thành tâm , bạc lễ cụ trần , cung kỳ tiến lễ , khất bảo bình an , cẩn dỉ hương hoa trai bàn thanh chước thứ phẩm chi nghi , hửu cẩn phụng thượng .

Cung duy Thượng Trung Hạ Phân Tam Giới Thiên Tào Địa Phủ Dương Gian Liệt Vị Thánh Thần chiếu giám . Ngũ Phương Hành Phong Hành Võ Đạo Lộ Thần Quan . Thị tùng bộ hạ nhất thiết oai linh .

Phục Nguyện : Thánh ân quảng bố , Thần đức phò trì , khai trương chi nhật , hàng hóa phong nhiêu , lễ tạ chi chung , tài nguyên vượng tấn .

Tu chí trạng giả – hửu trạng ngưỡng Tôn Thần liệt vị chiếu giám .

Tuế thứ ………niên ……nguyệt …..nhật , thời . Ngưỡng trạng .

Thiết cúng hoàn nguyện kỳ an vị trạng ngưỡng sự .

Tư cứ : Việt Nam Quốc : ……….. ( Như Trên ) …….. Gia cư phụng Phật Thánh thượng hương hiến cúng …………..

Ngôn niệm : Tiền nhân cáo hứa , hậu quả tùng tâm , tri ân mạc cảm vong ân , hửu nguyện tu đương hoàn nguyện , thị nhật thành tâm bạc lễ , cụ trần cung kỳ tiến lễ , khất bảo bình an , cẩn dỉ hương hoa trai bàn thanh chước , thứ phẩm chi nghi , hửu cẩn phụng thượng .

Cung duy : Thượng Trung Hạ Phân Tam Giới Thiên Tào Đại Phủ Nhân Gian Tôn Vị Thánh Thần cao chơn chiếu giám . Ngũ Phương Hành Phong Hành Vũ Đạo Lộ Thần Quan . Thị tùng bộ hạ , Nhất thiết oai linh .

Phục nguyện : Thánh ân quảng bố , Thần đức phò trì , hoàn nguyện chi nhật , mạng vị bình an , lễ tạ chi chung , thân cung khương thái , tu chí trạng giả .

Hửu trạng ngưỡng . Tôn Thần liệt vị chiếu giám .

Tuế thứ ……….niên ………nguyệt ……..nhật , thời . Ngưỡng trạng .

Khải kiến pháp diên , vị trạng ngưỡng sự .

Tư cứ . Việt Nam Quốc…………… ( Như trên ) …………

Gia cư phụng Phật Thánh thiết lễ tạ mộ , kỳ an nghinh tường tập phước sự .

Kim tín chủ …………. Đồng gia quyến nam nữ thượng hạ chúng đẳng , nhân vị ngu trần an táng tại bổn xứ chi nguyên , kinh dĩ thâm niên , đa lại càn khôn phú tải chi ân , diệc tùng thủy thổ bao hàm chi đức , chí kim bồi trúc thiết tạo sự dĩ hoàn viên thành , cung trần bạc lễ sám tạ kỳ an , cẩn dỉ hương hoa trai bàn thanh chước thứ phẩm chi nghi , hửu cẩn phụng thượng .

Hoàng Thiên Thượng Đế Hậu Thổ Tôn Thần . Hậu Thổ Cửu Lũy Đế Quân . Thổ Hoàng Địa Kỳ Tử Anh Phu Nhân . Thái Giám Bạch Mã Tôn Thần . Thái Tuế Chí Đức Tôn Thần . Đương Cảnh Thành Hoàng Đại Vương . Bổn Xứ Thổ Địa Chánh Thần . Ngũ Hành Liệt Vị Tiên Nương . Ngũ Phương Long Mạch Địa Mộ Thần Quan . Bát Quái Cửu Cung Thần Quan . Tứ Sơn Bát Hướng Chi Thần . Tả Thanh Long Hửu Bạch Hổ Tướng Quân . Tiền Châu Tước Hậu Huyền Võ Thần Quan . Thủ quan Thủ Quách Chi Thần . Ngũ Phương Thủ Mộ Chi Thần . Bổn Xứ Khai Canh Khai Khẩn Chi Thần .

Phổ cập bổn xứ nội ngoại viển cận nam nữ vô tự âm linh cô hồn , cô mộ liệt vị , đồng lai hiến hưởng cọng bảo bình an .

Phục nguyện : Ác hướng hồi vi cát tường , lại tiêu cấm kỵ tai ương , hung sơn chuyển tác phước sơn , điệp kiến vinh hoa phú quý , hoặc thủy hoặc phong hoặc trùng hoặc nghị , bảo vô ngũ hoạn chi tai . Như lộ như châu như tơ như đằng , kết hửu tam tường chi mỹ . Tỷ vong linh thỏa thiếp , mộ phần vĩnh bảo thiên niên , hộ toàn gia khương thái , tử tôn thạnh bồi ức thế .

Ngưỡng lại : Tôn Thần Phò Trì chi gia huệ dã . Cẩn trạng .

Tuế thứ ………….niên ………..nguyệt ……..nhật , thời . Ngưỡng trạng .

Tuế thứ ………. niên ……….. nguyệt ………. nhật , thời , kiến ………

Việt Nam Quốc … gia cư phụng Phật tu hương phúng kinh …………

Quyên thủ bổn nguyệt thị nhật , trượng mạng thiền lưu tựu vu tịnh xứ , diên khai … trú chi đạo tràng châu viên nhi tán . Sở hữu trai đàn thành tựu , khởi cỗ thượng phan vu thiên địa , chấn động thần linh , tiên đương dự cáo , mạc cảm tự chuyên . Cẩn dĩ kim ngân , thanh chước trà phẩm chi nghi

Thánh Minh Oai Thống Tước Lộ Đô Nguyên Soái . Kiêm Tri Lưỡng Lộ , Thượng Hộ Quốc Công, Bàng Chiêu Tứ Minh Yểu Hạ Đô Đại Thành Hoàng Đại Vương Từ Hạ . Tả Đông Chinh Thành Hoàng Đại Vương . Tả Dực Thành Hoàng Đại Vương . Cung Vũ Vương . Chiêu Vũ Vương . An Hoa Hảo Túc Vương . Tam Vị Vương . Tứ Vệ Hầu . Bổn Xứ Thành Hoàng Đại Vương . Đương Cảnh Thổ Địa Chánh Thần . Giám Đàn Xứ Giả , cập các bộ linh quang , đồng chứng trai diên . Cọng tư minh phước .

Sùng kiến trai đàn , tất cáo lễ dã , tiên lãi thử thành hoàng , hậu kính trần giao xã , thượng kỳ thánh đức vô tư , cánh cức thần tâm bất xả . Tỷ thử hộ giới chi thẩn hôn , thỉnh nghiêm bài chi trú dạ . Nguyện trai đàn chủ sự hàm an , tư chúng đẳng đồng triêm lợi lạc , kỳ giám nạp chi trai nghi , ngưỡng thần minh chi huệ dã . Cẩn cáo .

Tuế thứ ……..niên …….nguyệt ………. Nhật , thời kiến ………

Cẩn dỉ kim ngân thanh chước thứ phẩm chi nghi , cẩn cáo vu .

Ngũ Phương Khai Thông Đạo Lộ Chi Thần vị tiền .

Kim vị ……….. Yểm khí trần thế , cẩn trạch lai nhật , nghênh hành an thố vu …….. Xứ chi nguyên , nhật xuất minh phát hành tự đạo , viên dụng phỉ nghi đặc thân kiền cáo .

Phục vọng Tôn Thần , mặc thùy bảo hựu , đạo lộ phong thanh , yêu phân điện tảo , tỷ linh xa phản vãng kinh bố tư trừ .

Tuế thứ ………….. niên ……. Nguyệt ……….. nhật ……. Kiến…………

Cẩn dĩ kim ngân thanh chước thứ phẩm chi nghi , cảm cáo vu .

Hậu Thổ Thị Chi Thần Vị Tiền . Đương Sơn Thổ Địa Chi Thần . Nhất thiết oai linh đồng thùy chiếu giám . Viết kim vị : …………..

Yểm khí trần thế , ký nghênh an thố vu bổn xứ chi nguyên .

Thiết niệm : Địa táng cát hung , sự quan họa phước , thiện khắc tương ký tư ư thần lực , nguyện tùng tâm hoạch ư nhân mưu . Ngu lậu thường tình bất thắng cảm hà , tư nhân mộ phần ký định , tạ lễ cụ trần .

Phục vọng : Đức đại tải trì , mặc thùy giám cách , tỷ vong linh thỏa thiếp , vixng vô hậu nạn , đồng tộc khương ninh , trường diên phước khánh .

Tuế thứ ………niên ………..nguyệt ………..nhật ………..thời ………kiến …….

Việt Nam Quốc …….. ( Như trên ) ….. Kim tín chủ ………..Đồng gia quyến đẳng .

Ngôn niệm : Thần duy ……….. nguyệt tiết giới ……..thiên . Hưng công phạt mộc động thổ , bồi cơ tảng kiên thụ , Thượng Lương cấu tác gia đường , mạc cảm thiện tiện .

Cẩn dĩ hương hoa lễ vật , thanh chước thứ phẩm chi nghi , nhất thành thượng đạt .

Cửu Thiên Huyền Nữ Thánh Tổ Đạo Mẫu Nguyên Quân Chiếu Giám . Võ Thánh Mỹ Nữ Thái Công Tại Thử Tận Bát Quái Phù Cổ Tích Phạt Thiên Phong Thần Tôn Vị . Lỗ Ban Lỗ Bốc Nhị Vị Tiên Sư Tôn Thần . Bổn Xứ Thành Hoàng Tôn Thần . Bổn Xứ Thổ Địa Chánh Thần . Ngũ Hành Liệt Vị Tiên Nương . Lịch Đại Tiên Sư Tôn Thần . Đông Trù Tư Mạng Táo Quân . Ngũ Phương Thổ Công Tôn Thần . Bổn Xứ Thiện Thần . Thị tùng bộ hạ , vô tự âm cô hồn liệt vị , đồng thùy chiếu giám , cọng giáng cát tường .

Phục nguyện : Hưng công cấu tạo gia đường , tất y thượng cổ quy trình , phú nhuận ốc , đức nhuận thân , tuân mạng tiên nhân , khẳng đường khẳng cấu , khả trị kim lâu bại trạch , tu tầm phước đức lộc gia . Do thị bệnh tật tiêu trừ , thân cung tráng kiện , tự thử tỷ xương tỷ xí , ư tư viết thọ viết khương .

Ngưỡng lại Tôn Thần phò trì chi đại lực dã cẩn sớ .

Tuế thứ ……… niên …..nguyệt ……..nhật ….. thời …….

Đệ tử chúng đẳng hòa nam cẩn sớ .

– Đại Tràng Phan = chiều dài 53m , bằng vải màu Vàng , khi viết lồng phan thì lấy bài Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Đa để viết , cách viết = mua giấy màu ” ngũ sắc ” xong cắt ra hình vuông và lấy keo ( hồ ) dán lại theo hình thoi đứng .

– Thân Phan = nếu là phan sơn chiều dài = 6m4 , bằng vãi màu trắng , khi viết ( Có lồng văn đàng hoàng ) bằng bút lông mực xạ , thường khi viết = chử Hán , ít khi viết = chử Quốc Ngữ vì lý do tế nhị khi người khác họ khác giòng không đọc được .

– Thân Phan Thủy = chiều dài 5m5 , bằng vãi màu trắng , và cách thức cũng y như phan Sơn .

1/ Những danh từ chỉ tháng (có tính cách văn chương).

Tháng 1: Thần duy Dần nguyệt, tiết thuộc mạnh Xuân, liễu đính hoàng kim, mai khai bạch ngọc.

Tháng 2: Thần duy lan nguyệt, tiết thuộc trung hòa, oanh chuyển như hoàng, hoa phi tợ cẩm.

Tháng 3: Thần duy đào nguyệt, tiết thuộc mộ Xuân, đào vũ phiên hồng, bính tinh điểm lục.

Tháng 4: Thần duy mạch nguyệt, tiết thuộc thanh hòa, hòe ấm dinh đình, hà hương mãn chiểu.

Tháng 5: Thần duy bồ nguyệt, tiết thuộc đoan dương, lựu hỏa thư đơn, ngải kỳ dương lục.

Tháng 6: Thần duy thử nguyệt, tiết thuộc quang dương, tử kết liên phòng, hương lưu lệ phố.

Tháng 7: Thần duy qua nguyệt, tiết thuộc lan thu, ngọc vũ sinh lương, kim phong đản thứ.

Tháng 8: Thần duy quế nguyệt, tiét thuộc trung thu, quế ảnh phù cơ, thiềm quang hiệu khiết.

Tháng 9: Thần duy cúc nguyệt,tiết thuộc trùng dương, lý cúc phiên hương, giang phong thấu cẩm.

Tháng 10: Thần duy dương nguyệt,tiết thuộc mạnh đông, nhứt tuyến thiêm trường, tam dương phục thủy.

Tháng 11: Thần duy gia nguyệt, tiết thuộc trọng đông, tuyết điểm hàng mai, gia phi ngọc quản.

Tháng 12: Thần duy lạp nguyệt, tiết thuộc quý đông, trúc diệp phù bôi, mai hoa ánh tịch.

2/ Cách ghi thông thường._ Mỗi mùa có 3 tháng: Tháng đầu mùa là “Mạnh”,tháng giữa mùa là “Trọng”,tháng cuối mùa là “Quí”.

Do đó, vị công văn chỉ ghi tháng và mùa là đủ. Ví dụ; Lễ được tổ chức vào tháng 7 thì ghi “Thần duy mạnh nguyệt, tiết thuộc Thu thiên” là được rồi.

A/ Cách xưng hô với người được dâng cúng:

Cha Hiển khảo (đã mai táng rồi)

Cố phụ (khi còn trên đất, chưa chôn)

Mẹ Hiển tỷ (đã chôn rồi)

Cố mẫu (chưa mai táng)

Ông nội (đời thứ 3) Hiển tổ khảo

Bà nội Hiển tổ tỷ

Ông cố (đời thứ 4) Hiển tằng tổ khảo

Bà cố Hiển tằng tổ tỷ

Ông cao (đời thứ 5) Hiển cao tổ khảo

Bà cao Hiển cao tổ tỷ

Từ đây trở lên, mỗi đời thêm một chữ “cao” và chỉ thêm tố đa là 2 chữ nữa mà thôi. Nếu trên 3 chữ cao thì chỉ dùng thêm một chữ “thượng” nữa.

Ví dụ: Thượng cao cao cao tổ khảo.

Con Hiển thệ tử (con trai) Hiển thệ nữ (con gái)

Cháu nội (3 đời)

Hiển đích tôn (cháu nội trưởng)

Hiển nội tôn (cháu nội thứ)

Cháu cố (4 đời) Hiển tằng tôn

Cháu cao (5 đời) Hiển huyền tôn

B/ Cách xưng hô của người đứng cúng:

a/ Cha chết, con trai xưng: Cô tử (chưa chôn)

con gái xưng: Cô nữ

Mẹ chết, con trai xưng: Ai tử

con gái xưng: Ai nữ

Cha, mẹ đều chết (một người đã chết trước, nay thêm một người nữa)

Con trai xưng: Cô ai tử

Con gái xưng: Cô ai nữ

Con gái đã có chồng: Giá nữ

b/ Cha,mẹ chết chôn cất xong xuôi, từ đây về sau.

Con trai xưng: Hiếu tử hay Thân tử

Con gái xưng: Hiếu nữ hay Thân nữ

Rễ xưng: Nghĩa tế

Dâu xưng: Hôn

Cháu nội trưởng (cha chết trước ông bà) : Đích tôn thừa trọng

Cháu nội trưởng (cha chưa chết): Đích tôn

Cháu nội : Nội tôn

Cháu gọi bằng cố (4 đời) : Tằng tôn

Cháu gọi bằng cao (5 đời) : Huyền tôn

Cháu 6 đời: Lai tôn

Cháu 7 đời: Côn tôn

Cháu 8 đời: Nhưng tôn

Cháu 9 đời: Vân tôn

Cháu 10 đời: Nhĩ tôn

Dòng trực hệ, cháu gọi là tôn, sau đời thứ 10 đều gọi là Tự tôn.

Vợ của cháu thêm chữ hôn sau chữ tôn; ví dụ: vợ của cháu nội là nội tôn hôn Cháu gái thêm chữ nữ sau chữ tôn; ví dụ: cháu nội gái là nội tôn nữ. Chồng của cháu gái thêm chữ tế sau chữ tôn; ví dụ: chồng của cháu nội gái là nội tôn

Tế. .Dòng bàng hệ, hậu duệ tôn, cháu gọi là Điệt.[/QUOTE]

Dấu hình vuông, mỗi cạnh khoảng 7cm5 (7phân rưỡi tây), dùng để đóng trên sớ điệp và trên bì các loại công văn. Dấu chỉ được đóng khi nào đã được vị chứng minh hay chủ sám duyệt qua và đồng ý. Tuyệt đối không được đóng dấu trước (khống chỉ). Vị trí dấu đóng phải cách trên đầu công văn một khoảng cách bằng cạnh con dấu. Dấu Tam bảo khắc dương 4 chữ “PHẬT PHÁP TĂNG BẢO” theo lối chữ triện.

2/ Dấu niêm phong:

Dấu hình vuông, mỗi cạnh 6cm5 (6 phân rưỡi tây), dùng để đóng phía dưới bì sớ điệp ở mặt trước. Dấu khắc dương 2 chữ “CẨN PHONG” cũng theo lối chữ triện.

3/ Dấu đóng trên Điệp:

Dấu hình chữ nhật, chiều dài khoảng 8cm5 (8 phân rưỡi tây), rộng 4cm5 (4 phân rưỡi tây); dùng để đóng trên 4 chữ mở đầu và 3 chữ kết thúc của tờ điệp. Dấu đóng cách trên đầu tờ điệp cở 5 phân tây. Dấu khắc dương 4 chữ “PHẬT TỔ GIA PHONG”.

4/ Dấu của vị chứng minh hay chủ sám:

Dấu hình chữ nhật, chiều dài khoảng 3cm (3 phân tây), có hai loại:

a/ Loại dấu dương:

khắc Pháp danh vị Tỳ kheo theo lối chữ triện, chữ nổi lên khi đóng dấu. Loại dấu này dùng để đóng trên sớ khi biểu bạch lên Tam bảo.

b/ Loại dấu âm:

khắc Pháp hiệu của vị Tỳ kheo cũng theo lối chữ triện, chữ chìm trong dấu, khi đóng chữ không dính mực. Loại này dùng để đóng trên các điệp văn cấp cho Linh.

5/ Vị trí đóng dấu:

Dấu được đóng ngay trên Pháp danh hay Pháp hiệu và chữ ký của vị Chứng minh hay Chủ sám.

đoan dương, lựu hỏa thư đơn, ngải kỳ dương lục.1/ Những danh từ chỉ tháng (có tính cách văn chương).

Tháng 1: Thần duy Dần nguyệt, tiết thuộc mạnh Xuân, liễu đính hoàng kim, mai khai bạch ngọc.

Tháng 2: Thần duy lan nguyệt, tiết thuộc trung hòa, oanh chuyển như hoàng, hoa phi tợ cẩm.

Tháng 3: Thần duy đào nguyệt, tiết thuộc mộ Xuân, đào vũ phiên hồng, bính tinh điểm lục.

Tháng 4: Thần duy mạch nguyệt, tiết thuộc thanh hòa, hòe ấm dinh đình, hà hương mãn chiểu.

Tháng 5: Thần duy bồ nguyệt, tiết thuộc

Tháng 6: Thần duy thử nguyệt, tiết thuộc quang dương, tử kết liên phòng, hương lưu lệ phố.

Tháng 7: Thần duy qua nguyệt, tiết thuộc lan thu, ngọc vũ sinh lương, kim phong đản thứ.

Tháng 8: Thần duy quế nguyệt, tiét thuộc trung thu, quế ảnh phù cơ, thiềm quang hiệu khiết.

Tháng 9: Thần duy cúc nguyệt,tiết thuộc trùng dương, lý cúc phiên hương, giang phong thấu cẩm.

Tháng 10: Thần duy dương nguyệt,tiết thuộc mạnh đông, nhứt tuyến thiêm trường, tam dương phục thủy.

Tháng 11: Thần duy gia nguyệt, tiết thuộc trọng đông, tuyết điểm hàng mai, gia phi ngọc quản.

Tháng 12: Thần duy lạp nguyệt, tiết thuộc quý đông, trúc diệp phù bôi, mai hoa ánh tịch.

2/ Cách ghi thông thường._ Mỗi mùa có 3 tháng: Tháng đầu mùa là “Mạnh”,tháng giữa mùa là “Trọng”,tháng cuối mùa là “Quí”.

Do đó, vị công văn chỉ ghi tháng và mùa là đủ. Ví dụ; Lễ được tổ chức vào tháng 7 thì ghi “Thần duy mạnh nguyệt, tiết thuộc Thu thiên” là được rồi.

Sớ Thiên Quan Âm Hán Việt, Hán Nôm

Sớ Thiên Quan âm Hán Việt, được sưu tầm để cho các bạn tham khảo, các thầy chùa, thầy cúng và các bạn yêu thích Hán nôm, Hán Việt lưu trữ.

伏 众 上 承 天 之 大 德 曰 生 相o 帝 體 好 生 之 念o伔 之 所 欲 者 壽o 有 生 求 延 壽 之 文o 某 節 祈 安o 天 官 錫 福 爰 有 越 南 國 依 于 家 處 居 奉 佛 聖 獻 供 某 天 拜 禱o 天 官 祈 安 請 福o 送 厄 迎 祥o 求 康 寧 延 壽 事o 伐 臣 信 主 即 日 优 干 大 德 俯 鉴 小心o 言 念 臣 等o 群 居 中 土o 頂 戴 上 天o 軺 瞻 太 歳 之 權o 八柱 擎 天 行 化o 景 优 當 該 之 伖o 五 方 溥 地 安 民o 伐 年 行 行 病 行 灾o 偶 有 巡 遊 之 運 値o 民 眾 欲 安 欲 逸o 必 先 禮 禱 众 迎 祥o 爰 兹 旬 臨 某 節o 日 屆吉 時o 依 寺 堂 而 啓 建 法 坛o 禮 用 陳 于 式 燕 伓 玄 文 而 宣 行 科 範o 福 上 迓 于 初 筵o 謹 具 投 詞o 虔 伸 奏 上

三 界 主 瘟o 天 符 大 帝 匡 輔 先 生 玉 陛 下 當 年 某 王 行 遣 至 徳 尊 神o 某 行 兵 之 神o 某 曹 判 官 治 下 當 境 城 隍 本 土 大 王 上 等 神 祠 下 五 方 五 帝o 瘟 部 雜 部o 道 路 神 官 o 普 及 四 辰 行 灾 之 神 位 前 會 同 左 右 文 武 官 僚 案 下 恭 望 天 神 職 掌 當 年o 權 該 週 歲o九 霄 欽 帝 伖o 行 時 而 春 脚 留 蘇o 萬 隊 擁 雄 兵o 到 處 而 秋 毫 無 犯o 伏 願 五 瘟 聖 者o 遄 歸 東 海 之 津o 行 病 鬼 王 速o 去 某 之 界o 福 留 民 社o 家 廷 盛 旺o 四 時 無 限 厄 凶 灾o 慶 溢 諸 家o 伔 物 康 寧o 八 節 有 榮 花 勝 利o 咸 孚 燕 喜o 共 木 鴻 庥o 但 臣 下 情 無 伙 激 切 屏 营 之 至 謹 疏

天 運 年 月 日 臣 叩 首 上 疏

SỚ CÚNG QUAN THÁNH( Trung huyền nhật nguyệt )

Phục Dĩ : Trung huyền nhật nguyệt thường chiếu như tại chi anh linh , khí tác sơn hà vĩnh ngưỡng vô cùng chi huệ trạch , nhất thành thượng đạt thốn niệm diêu thông . Sớ vị : Việt Nam Quốc …………….. gia cư phụng Phật Thánh tu hương hiến cúng ………. Thánh đức phủ giám phàm tâm . Ngôn niệm : Trung can lẫm lẫm , chánh khí đường đường , chiến Ngụy chinh Ngô , Tam Quốc anh hùng đệ nhất phong kim đô ấn thiên thu nghĩa khí vô song , tại Nho tại Đạo tại Thiền , nhân dân chiêm ngưỡng , hộ Quốc hộ Dân hộ Vật đại đại tôn sùng , tư giả cung trần tố phẩm dĩ hiến hoa diên , kiền thành phúng tụng Tiêu Tai Chư Phẩm thần Chú , tập thử thiện nhân kỳ tăng Phúc thọ , kim tắc cẩn cụ sớ văn hòa nam bái tấu . – Nam Mô Hiệp Thiên Đại Đế Hán Thất Hán Thọ Đình Hầu Quan Thánh Đế Quân Bồ Tát Chứng minh . Diên phụng : Linh Quan Vương Thiên Quân Thái Ất Lôi Thanh Ứng Hóa Thiên Tôn . Cửu Thiên Phụ Nguyên Khai Hóa Linh Ứng Trương Tiên Đại Đế Thất Khúc ………. Thánh Thiên Tôn . Oai hiển Võ Linh Hầu Quan Thánh Thái Tử . Mã Tiền Uy Dũng Công Châu Đại Tướng Quân . Thị tùng bộ hạ nhất thiết oai linh , đồng thùy chiếu giám cọng giáng cát tường . Phục nguyện : Hộ Quốc hộ kỳ thần dân mặc tứ sùng thành chi Phúc chỉ , tại thượng tại kỳ tả hữu trường chiêm hiễn hách chi oai linh , khuôn phò đệ tử dĩ bình an , bảo hộ sinh nhân nhi cát khánh . Ngưỡng lại Thánh từ chứng minh . Cẩn sớ .

Tuế thứ ………….. niên ………………….nguyệt ………………nhật ,thời . Đệ tử chúng đẳng hòa nam thượng sớ .

Mẫu Sớ Cầu An Đầu Năm, Chữ Hán

Mẫu sớ cầu an nói riêng và nhiều mẫu sớ khác nói chung hiện nay đang là một nghi thức được sử dụng rộng rãi vào mỗi dịp đi lễ chùa, mọi người cùng cầu bình an, cầu may nắm an vui cho gia đình. Văn sớ cầu an được hiểu là cầu xin sự an vui, cầu nguyện an lành cho chính bản thân mình và cho mọi người xung quanh. Cầu bình an là cầu nguyện cho phật thánh, cầu nguyện cho thần linh, cho các thiên hộ pháp, các sao tinh tú, ngũ hành tứ đại… luôn được thuận hòa, che chở bao bọc cho chúng sanh, yêu đương đùm bọc giúp cho trần thế xua đuổi đươc những oan trái, khổ đau, cùng nhau tu, học đức, luyện tài.

Mẫu sớ cầu an đầu năm, rằm tháng 7

Đi lễ chùa là một nghi thức thiêng liêng, và một phong tục tập quán tốt đẹp của người Việt Nam thể hiện lòng thành kính với Phật và với chư vị Bồ Tát, các bậc thánh hiền được thiện duyên, giác ngộ. Đến với cửa chùa để mong muốn cho tâm hồn mình luôn được thanh tịnh, mở mang, cuộc cống được ấm no. Bên cạnh việc tỏ lòng thành kính đối với cửa phật khi đi lễ chùa để đảm bảo sự trang nghiêm bản thân người đi lễ chùa phải mặc quần áo dài, kín cổ, đi nhẹ, nói khẽ.

Khi đi chùa chúng ta cũng không nên sắm sửa tiền, vàng mã để thờ cúng, thay vào đó sẽ sử dụng các lễ chay như hương hoa, hoa quả chín, xôi, chè… đối với hoa tươi không được dùng hoa dại, hoa cỏ, phải là các loại hoa chuyên dùng để lễ phật như hoa sen, hoa cúc, hoa huệ….Như quan niệm của nhà Phật, Phật không thể phù hộ cho đường công danh hay tài lọc, Phật chỉ phù hộ bình an, che chở cho con của Phật, do đó khi đi lễ chùa, làm văn sớ cầu an chúng ta sẽ cầu mong Phật che chở và bảo vệ cho gia đình, người thân cũng có thể cầu xin may mắn về sự nghiệp, tình cảm.

Cùng với mẫu sớ cầu an, bài cúng rằm tháng 7 cũng là một bài cúng quan trọng nằm trong nghi thức cúng rằm tháng 7, hay còn được gọi là ngày lễ Vu Tang, ngày xóa tội vong nhân, các gia đình sẽ chuẩn bị đồ lễ cúng như hoa quả, xôi, vàng mã.. để tiến hành làm lễ, bài cúng rằm tháng 7 sẽ được đọc trong quá trình làm lễ.

Bên cạnh mẫu sớ cầu an, bạn đọc có thể tải mẫu sớ cầu siêu để khi lên chùa có đầy đủ nghi thức nhất, mẫu sớ cầu siêu được sưu tầm theo mẫu chuẩn nhất hiện nay

Văn sớ cầu an

Nam mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật. Chúng con cung kính nghe rằng: Đức Giác Hoàng ứng thân hóa độ, mở nhiều phương tiện pháp môn. Nhờ đó, cả pháp giới, kẻ trí người ngu, nhận được từ bi ân đức. Bởi vậy, Không ai chẳng (được) độ, Có nguyện đều thành. Sớ rằng: Nay có trai chủ … và cả gia quyến ở xã … huyện … tỉnh … Cung kính kiến đàn phụng Phật, Chí thành hiến cúng phúng kinh, Hoàng nguyện kỳ an, thù ân cầu phước. Trai chủ đẳng v.v… tự nghĩ rằng: Nhân vì việc nhà ngày trước, Nên lòng lo ngại nguyện cầu, May nhờ Phật lực nhiệm mầu, Mọi việc khó khăn qua cả. Hôm nay kính dâng lễ tạ, Nhờ Tăng làm lễ cúng dường, Ngửa mong Tam Bảo đoái thương, Dủ lòng từ bi chứng giám! Nay thời: Pháp sự quang dương, đạo tràng khai diễn, Hương hoa phụng hiếu, lễ nhạc ca dương Và, cung duy văn sớ một chương, Mạo muội tỏ bày tấc dạ Mong rằng từ bi bất xả, Nguyện được hoan hỷ xin nghe. Nam mô Tận hư không biến pháp giới, quá hiện vị lai Chư Phật, Tôn Pháp, Hiền Thánh Tăng thường trụTam Bảo, tác đại chứng minh. Nam mô Ta Bà Giáo Chủ Đại Từ Đại Bi Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật, tác đại chứng minh. Nam mô Tây phương Giáo Chủ Đại Từ Đại Bi Tiếp Dẫn Đạo Sư A Di Đà Phật, tác đại chứng minh. Nam mô Đông Phương Giáo Chủ Lưu Ly Quang Vương Phật, tác đại chứng minh. Nam mô Đại Từ Đại Bi Tầm Thanh Cứu Khổ Quan Thế Âm Bồ Tát, tác đại chứng minh. Nam mô Đạo Tràng Hội Thượng Vô Lượng Thánh Hiền, tác đại chứng minh. Phổ cập: Ba Hiền, mười Thánh, bốn phủ muôn linh, Cả thảy Thiên thần, đồng thùy chiếu giám. Phục nguyện: Mưa pháp thấm nhuần, cây Bồ đề tăng trưởng; Mây lành che mát, lửa phiền não tiêu tan. Nguyện tiêu tội nghiệp đã qua, mất còn đều lợi; Xin làm phước lành sắp tới, già trẻ đồng nhờ. Ba ngôi báu tôn thờ, năm điều răn giữ trọn, Ơn nhiều, lễ mọn, mong được chứng minh. Cẩn sớ. Nay ngày … tháng … năm … PL. 254 … Sa môn Thích … Hòa nam thượng sớ.

Mẫu Sớ Cầu Siêu Độ Gia Tiên, Chữ Hán

1. Sớ cầu siêu dùng để làm gì

Cầu siêu với ý nghĩa cầu là cầu mong, siêu là siêu thoát, vượt qua. Sớ cầu siêu được sử dụng để cầu nguyện cho vong linh của người đã chế được siêu thoát khỏi cảnh giới khổ đau. Ý nghĩa của lễ cầu siêu cho vong linh của người chết còn phù thuộc vào từng phong tục, tính ngưỡng ở nhiều nơi khác nhau, và về mục đích của người cầu nguyện. Theo quan niệm của Phật tâm linh, kết quả và ý chí của việc sử dụng sớ cầu siêu, và nghi lễ cầu siêu sẽ phụ ý thức siêu độ, nhận thức về ý nghĩa sống, chết sẽ giúp bản thân mỗi người cầu nguyện sẽ hiểu thêm về cầu siêu.

Sớ cầu siêu và nghi lễ cầu siêu phải tỏ được lòng thánh kính, người làm lễ cầu siêu phải có lòng chân thành, biết rung cảm trước những khổ cực cửa người đã qua đời. Thông qua nghi lễ cầu siêu Phật đã gieo tiếng chuông giao cảm vào tâm nguyện của bản thân mỗi con người.

Dưới đây là nội dung mẫu sớ cầu siêu mời bạn đọc cùng tham khảo:

Mẫu sớ cầu siêu

Một mùa lễ vu lang báo hiếu nữa chuẩn bị về, ai đã từng đọc kinh Vu Lan sẽ thấy được giọt nước mắt của ngài Mục Kiều Liên đã khó thương mẹ như thế nào, tỏ lòng thành kính sâu sắc đến đức Phật để dạy pháp cứu độ. Giọt nước mắt ấy chính là tình cảm xuất phát từ tâm của mỗi con người, tâm từ bi, đó là tình thương và lòng thương cảm. Thông qua văn sớ cầu siêu sẽ giúp cho người còn sống nhận thức đúng giá trị cuộc sống, giúp cho người qua đời được cầu siêu, thể hiện mối quan tương quan giữa người sống và người chết. Làm siêu độ cho chúng sinh chính là thể hiện đạo lý báo ân.

Sớ cầu siêu cần phải tỏ được lòng thành kính, thấy được những điều mong mỏi mà người qua đời mong muốn, và đời sống của người sau khi chết ra sao bạn đọc nên tìm hiểu thêm nhiều kinh điển Đại từ như kinh Vu Lan, kinh Địa tạng, kinh Lương hoàng Sám… tất cả các mẫu kinh này cũng đã được Tải Miễn Phí cập nhật trên hệ thống, bạn đọc cùng tham khảo để hiểu hơn về đời sống tâm linh nhé.

2. Nội dung Văn cầu siêu

“OM AH HUNG Xin nhờ lửa làm tan chảy không còn sót những món diệu dục đơn giản nhưng quí giá này hóa một đám mây vô tận trong không gian thành một tiệc cúng dường không chấp trước, xin cho con dâng cúng lên chín phương Trời mười Phương Phật chư Phật mười phương.

Hôm nay là ngày… tháng… năm… Tín chủ con là… ở tại số nhà… thành kính dâng lên cúng dường Chư Phật mong Chư Phật ban phước cho toàn thể chúng sinh không chừa sót một ai những điều an lành nhất. Con cũng xin nhờ vào tiệc cúng dường này, ánh sáng từ bi và trí tuệ của Chư phật sẽ hiện hữu trong tâm con và tất cả mọi người đồng thời chiếu sáng tất thảy các cõi khác để tất thảy hướng về Phật Pháp. Con nguyện với lòng thành tâm của mình trước Chư Phật xin được sám hối mọi lỗi lầm do thân khẩu ý con đã phạm phải từ trước tới nay.

Con xin cúng dường tới các chư thiên, thiện thần, hộ pháp mong các ngài che chở cho con cùng gia đình luôn an lành, thoát khỏi mọi thế lực xấu và ác của cõi dương và cõi âm.

Con cũng xin được nhờ vào lễ hỏa cúng này, hồi hướng cầu siêu cho tất cả các chúng sinh không chừa sót một ai đang lang thang trong cõi thân trung ấm hay cõi âm để họ bớt sợ hãi, đau khổ và nhanh chóng được chuyển nghiệp. Con cầu xin được cầu siêu cho cửu huyền thất tổ gia tiên gia tộc họ… cho cha…, mẹ… hay…. được hoan hỉ và sớm siêu thoát về nơi cực lạc hay cõi an lành khác”.

“Đặc biệt con xin được thành tâm sám hối cho nghiệp sát con phạm phải đối với các hài nhi đã từng kết duyên cùng con mà con chối bỏ. Cầu mong các hài nhi tha thứ và xóa bỏ mọi tâm tư oán hờn gây chướng ngại tới con, cầu mong các vong nhi buông bỏ và sớm chuyển đầu thai vào các cõi an lành mới. Cầu mong tất cả các vong nhi khác cũng đều hoan hỉ và siêu thoát như vậy.

Con nguyện sẽ gắng làm những điều thiện để hồi hướng, trợ duyên cho các vong nhi sớm được siêu thoát …. Cầu mong cho lời nguyện lành của con được thành sự thật. Nếu đã tu thì đọc mật chú, nếu không biết thì đọc thần chú sáu âm của Bồ tát Quán Thế Âm “OM MA NI PADE ME HUM” 108 lần.

Lễ hỏa cúng đến đây là kết thúc, xin được mời các ngài và các chư vị an tọa về nơi trụ xứ của mình và chỉ trở lại khi gia chủ có lời thỉnh mời. Xin các vong hãy hoan hỷ đón nhận tấm lòng thành của gia chủ mà sớm được siêu thoát”. Cũng xin che chở cho gia chủ mọi sự được tốt đẹp an lành. Gia chủ xin cảm tạ.

3. Lưu ý khi viết cầu siêu

Khi viết bài vị, quý vị cần phải có tâm cung kính vì đây là Huệ mạng của mỗi một Vong linh. Trước khi viết Bài vị ta nên niệm Phật 10 lần, mỗi lần 10 câu. Quán tưởng Vong linh được mời sẽ về tham dự và được lợi ích lớn trong Pháp hội. Mỗi một ô nhỏ chỉ ghi một danh tên, không được ghi chung 2 hay 3 danh tên. Nếu quý vị muốn in ra tại nhà và đem tới Pháp hội thì bài vị in hay viết ra nên để phẳng phiu, không nên gấp hay cuộn lại, cho vào phong bì khổ A4 để nơi sạch sẽ và tôn kính. Bài vị Cầu Siêu bằng giấy mầu vàng, bài vị Cầu An bằng giấy màu đỏ vì đây là theo quy định của Tịnh Tông Học Hội.

4. Tài liệu liên quan

Cùng với mẫu sớ cầu siêu, bài cúng rằm tháng 7 cũng là một mẫu văn khấn quan trọng được sử dụng trong ngày rằm tháng 7 hằng năm. Rằm tháng 7 hay còn gọi là ngày lễ Vu Lang và xóa tội vong nhân, để chuẩn bị cho ngày lễ quan trọng này bên cạnh bài cúng rằm tháng 7 các gia đình sẽ chuẩn bị lễ vật cho nghi thức cúng như hoa quả, xôi, thịt, vàng mã….

Bên cạnh mẫu sớ cầu siêu thì cùng không thể thiếu mẫu sớ cầu an được, với mẫu sớ cầu an và văn cầu an, bạn và gia đình sẽ được bảo vệ, luôn gặp may mắn, an lành trong cuộc sống

Xưng Hô Theo Lối Hán Việt Cổ Ngữ – Phần Mềm Viết Sớ – Phần Mềm Viết Sớ Hán Nôm

Việt Lạc xin liệt kê các cách xưng hô theo lối Hán Việt cổ ngữ để quý thầy tham khảo

Chúng tôi mạn phép tổng hợp các cách xưng hô theo lối Hán Việt cổ ngữ từ các bài viết trên mạng internet, tạo thành 1 bảng cho dễ tra cứu. Mong sẽ giúp ích được cho bạn đọc.

Bảng tổng hợp các cách xưng hô theo lối Hán Việt

Ông Sơ Cao Tổ Phụ 高祖父

Bà Sơ Cao Tổ Mẫu 高祖母

Chít Huyền Tôn 玄孫

Ông Cố Tằng Tổ Phụ 曾祖父

Bà Cố Tằng Tổ Mẫu 曾祖母

Chắt Tằng Tôn 曾孫

Ông Nội Nội Tổ Phụ 內祖父

Bà Nội Nội Tổ Mẫu 內祖母

Cháu Nội Nội Tôn 內孫

Ông Nội Đã Mất Nội Tổ Khảo 內祖考

Bà Nội Đã Mất Nội Tổ Tỷ 內祖妣

Cháu Nội Tôn 內孫

Cháu Nối Dòng Đích Tôn 嫡孫

Ông Ngoại Ngoại Tổ Phụ 外祖父

Bà Ngoại Ngoại Tổ Mẫu 外祖母

Ông Ngoại Ngoại Công 外公

Bà Ngoại Ngoại Bà 外婆

Ông Ngoại Đã Mất Ngoại Tổ Khảo 外祖考

Bà Ngoại Đã Mất Ngoại Tổ Tỷ 外祖妣

Cháu Ngoại Ngoại Tôn 外孫

Ông Nội Vợ Nhạc Tổ Phụ 岳祖父

Bà Nội Vợ Nhạc Tổ Mẫu 岳祖母

Ông Nội Vợ Đã Mất Nhạc Tổ Khảo 岳祖考

Bà Nội Vợ Đã Mất Nhạc Tổ Tỷ 岳祖妣

Cháu Nội Rể Tôn Nữ Tế 孫女婿

Cha Đã Mất Hiển Khảo 顯考

Mẹ Đã Mất Hiển Tỷ 顯妣

Con Trai Mất Cha Cô Tử 孤子

Con Gái Mất Cha Cô Nữ 孤女

Con Trai Mất Mẹ Ai Tử 哀子

Con Gái Mất Mẹ Ai Nữ 哀女

Con Trai Mất Cả Cha Và Mẹ Cô Ai Tử 孤哀子

Con Gái Mất Cả Cha Và Mẹ Cô Ai Nữ 孤哀女

Cha Ruột Thân Phụ 親父

Cha Ghẻ Kế Phụ 繼父

Cha Nuôi Dưỡng Phụ 養父

Cha Đỡ Đầu Nghĩa Phụ 義父

Con Trai Lớn (Con Cả) Trưởng Tử 長子

Con Trai Lớn Trưởng Nam 長男

Con Trai Thứ Hai (Con Kế) Thứ Nam 次男

Con Trai Thứ Hai (Con Kế) Thứ Nam 次女

Con Trai Út Quý Nam 季男

Con Trai Út Vãn Nam 晚男

Con Trai Nói Chung Nam Tử 男子

Con Gái Lớn (Con Cả) Trưởng Nữ 長女

Con Gái Út Quý Nữ 季女

Con Gái Út Vãn Nữ 晚女

Con Gái Nói Chung Nữ Tử 女子

Mẹ Ruột Sinh Mẫu 生母

Mẹ Ruột Từ Mẫu 慈母

Mẹ Ghẻ Kế Mẫu 繼母

Con Của Bà Vợ Nhỏ Gọi Bà Vợ Lớn Của Cha Là Đích Mẫu 嫡母

Mẹ Nuôi Dưỡng Mẫu 養母

Mẹ Có Chồng Khác Giá Mẫu 嫁母

Má Nhỏ (Tức Vợ Bé Của Cha) Thứ Mẫu 次母

Mẹ Bị Cha Từ Bỏ Xuất Mẫu 出母

Bà Vú Nuôi Nhũ Mẫu 乳母

Chú Vợ Thúc Nhạc 叔岳

Bác Vợ Bá Nhạc 伯岳

Cháu Rể Điệt Nữ Tế 侄女婿

Chú Ruột Thúc Phụ 叔父

Vợ Của Chú Thím = Thẩm 嬸

Bác Ruột Bá Phụ 伯父

Cháu Của Chú Và Bác Tự Xưng Là Nội Điệt 內姪

Cha Chồng Chương Phụ 嫜父

Dâu Lớn Trưởng Tức 長媳

Dâu Thứ Thứ Tức 次媳

Dâu Út Quý Tức 季媳

Dâu Nói Chung Hôn Tử 婚子

Cha Vợ (Sống) Nhạc Phụ 岳父

Cha Vợ (Chết) Ngoại Khảo 外考

Mẹ Vợ (Sống) Nhạc Mẫu 岳母

Mẹ Vợ (Chết) Ngoại Tỷ 外妣

Rể Tế 婿

Chị, Em Gái Của Cha Ta Kêu Bằng Cô Thân Cô 親姑

Ta Tự Xưng Là Nội Điệt 內姪

Chồng Của Cô Cô Trượng 姑丈

Chồng Của Cô Tôn Trượng 尊丈

Chồng Của Dì Di Trượng 姨丈

Chồng Của Dì Biểu Trượng 表丈

Cậu Cựu Phụ 舅父

Mợ Cựu Mẫu 舅母

Mợ Cấm 妗

Ta Tự Xưng Là Sanh Tôn 甥孫

Cậu Vợ Cựu Nhạc 舅岳

Cháu Rể Sanh Tế 甥婿

Vợ Chuyết Kinh 拙荊

Vợ Chết Rồi Tẩn 嬪

Ta Tự Xưng Là Lương Phu 良夫

Vợ Bé Thứ Thê 次妻

Vợ Bé Trắc Thất 測室

Vợ Lớn Chánh Thất 正室

Vợ Sau Kế Thất 繼室

Anh Ruột Bào Huynh 胞兄

Em Trai Bào Đệ 胞弟

Em Trai Xá Đệ 舍弟

Em Gái Bào Muội 胞 妹

Em Gái Xá Muội 舍 妹

Chị Ruột Bào Tỷ 胞 姊

Anh Rể Tỷ Trượng 姊 丈

Anh Rể Tỷ Phu 姊夫

Em Rể Muội Trượng 妹丈

Em Rể Muội Phu 妹 夫

Em Rể Khâm Đệ 襟弟

Chị Dâu Tợ Phụ 似婦

Chị Dâu Tẩu 嫂

Chị Dâu Tẩu Tử 嫂 子

Em Dâu Đệ Phụ 弟 婦

Em Dâu Đệ Tức 弟媳

Chị Chồng Đại Cô 大 姑

Em Gái Của Chồng Tiểu Cô 小姑

Anh Chồng Phu Huynh 夫兄

Anh Chồng Đại Bá 大伯

Em Trai Của Chồng Phu Đệ 夫弟

Em Trai Của Chồng Tiểu Thúc 小叔

Chị Vợ Đại Di 大姨

Em Vợ (Gái) Tiểu Di Tử 小姨 子

Em Vợ (Gái) Thê Muội 妻妹

Anh Vợ Thê Huynh 妻兄

Anh Vợ Đại Cựu 大舅

Anh Vợ Ngoại Huynh 外兄

Em Vợ (Trai) Ngoại Đệ 外弟

Em Vợ (Trai) Thê Đệ 妻弟

Em Vợ (Trai) Tiểu Cựu Tử 小舅子

Con Gái Đã Có Chồng Giá Nữ 嫁女

Con Gái Chưa Có Chồng Sương Nữ 孀女

Cha Ghẻ (Con Tự Xưng) Chấp Tử 執子

Tớ Trai Nghĩa Bộc 義僕

Tớ Gái Nghĩa Nô 義奴

Cha Chết Trước, Rồi Đến Ông Nội Chết. Tôn Con Của Trưởng Tử Đứng Để Tang, Gọi Là Đích Tôn Thừa Trọng 嫡孫承重

Cha Chết Chưa Chôn Cố Phụ 故父

Mẹ Chết Chưa Chôn Cố Mẫu 故母

Cha Chết Đã Chôn Hiển Khảo  顯 考

Mẹ Chết Đã Chôn Hiển Tỷ 顯 妣

Mới Chết Tử 死

Đã Chôn Hay Hỏa Táng Vong 亡

Anh Ruột Của Cha Đường Bá 堂伯

Mình Tự Xưng Là Đường Tôn 堂孫

Em Trai Của Cha Đường Thúc 堂叔

Chị Và Em Gái Của Cha Đường Cô 堂 姑

Anh Em Bạn Với Cha Mình Niên Bá 年伯

Anh Em Bạn Với Cha Mình Quý Thúc 季叔

Anh Em Bạn Với Cha Mình Lệnh Cô 伖姑

Mình Tự Xưng Là Thiểm Điệt 忝姪

Mình Tự Xưng Là Lịnh Điệt 伖姪

Bác Của Cha Mình Tổ Bá 祖伯

Chú Của Cha Mình Tổ Thúc 祖叔

Cô Của Cha Mình Tổ Cô 祖姑

Con Cháu Thì Tự Xưng Là Vân Tôn 云孫

Gia Tiên Bên Nội Nội Gia Tiên 內家先

Gia Tiên Bên Ngoại Ngoại Gia Tiên 外家先

Con Thừa Lệnh Mẹ Đứng Ra Cúng Cho Cha Cung Thừa Mẫu Mệnh 恭承母命

Con Thừa Lệnh Cha Đứng Ra Cúng Cho Mẹ Cung Thừa Phụ Mệnh 恭承父命

Ngoài ra cần nhấn mạnh một số quy tắc để xưng hô giữa các đời như sau:

Danh xưng khi sống Danh xưng khi đã mất

Cha Hiển khảo (đã mai táng rồi)Cố phụ (khi còn trên đất, chưa chôn)

Mẹ Hiển tỷ (đã chôn rồi)Cố mẫu (chưa mai táng)

Ông nội (đời thứ 3) Hiển tổ khảo

Bà nội Hiển tổ tỷ

Ông cố (đời thứ 4) Hiển tằng tổ khảo

Bà cố Hiển tằng tổ tỷ

Ông cao (đời thứ 5) Hiển cao tổ khảo

Bà cao Hiển cao tổ tỷ

Từ đây trở lên, mỗi đời thêm một chữ “cao” và chỉ thêm tố đa là 2 chữ nữa mà thôi. Nếu trên 3 chữ cao thì chỉ dùng thêm một chữ “thượng” nữa.Ví dụ: Thượng cao cao cao tổ khảo.

Con Hiển thệ tử (con trai)Hiển thệ nữ (con gái)

Cháu nội (3 đời) Hiển đích tôn (cháu nội trưởng)Hiển nội tôn (cháu nội thứ)

Cháu cố (4 đời) Hiển tằng tônCháu cao (5 đời) Hiển huyền tôn

Cách xưng hô của người đứng cúng

Trường hợp Xưng hô

Cha chết Con trai xưng: Cô tử (chưa chôn)Con gái xưng: Cô nữ

Mẹ chết Con trai xưng: Ai tửCon gái xưng: Ai nữ

Cha, mẹ đều chết (một người đã chết trước, nay thêm một người nữa) Con trai xưng: Cô ai tửCon gái xưng: Cô ai nữCon gái đã có chồng: Giá nữ

Cha,mẹ chết chôn cất xong xuôi , từ đây về sau Con trai xưng: Hiếu tử hay Thân tửCon gái xưng: Hiếu nữ hay Thân nữRể xưng: Nghĩa tếDâu xưng: Hôn

Cháu nội trưởng (cha chết trước ông bà): Ðích tôn thừa trọng

Cháu nội trưởng (cha chưa chết): Ðích tôn

Cháu nội : Nội tôn

Cháu gọi bằng cố (4 đời) : Tằng tôn

Cháu gọi bằng cao (5 đời)  : Huyền tôn

Cháu 6 đời: Lai tôn

Cháu 7 đời: Côn tôn

Cháu 8 đời: Nhưng tôn

Cháu 9 đời: Vân tôn

Cháu 10 đời: Nhĩ tôn

Dòng trực hệ, cháu gọi là tôn, sau đời thứ 10 đều gọi là Tự tôn.

Vợ của cháu thêm chữ hôn sau chữ tôn; ví dụ: vợ của cháu nội là nội tôn hôn

Cháu gái thêm chữ nữ sau chữ tôn; ví dụ: cháu nội gái là nội tôn nữ.

Chồng của cháu gái thêm chữ tế sau chữ tôn; ví dụ: chồng của cháu nội gái là nội tôn tế.

Dòng bàng hệ, hậu duệ tôn, cháu gọi là Ðiệt.

Cũng có ý cho rằng nên xưng hô thế này

Khảo, tỷ : Cha Mẹ

Tổ khảo, tổ tỷ : Ông Bà

Tằng tổ khảo, tỷ: Cụ Đời thứ 3

Cao tổ khảo, tỷ: Kỵ, Đời thứ 4

Thiên tổ khảo, tỷ: Đời thứ 5

Liệt tổ khảo, tỷ: Đời thứ 6

Thái tổ khảo, tỷ: Đời thứ 7

Viễn tổ khảo, tỷ: Đời thứ 8

Tỳ tổ khảo, tỷ: Đời thứ 9

Thời phong kiến, nhà vua thờ tổ tiên chín đời đến Tỳ Tổ. Còn quan lại và bình dân thờ bảy đời đến Thái Tổ.

Các cách xưng hô theo lối Hán Việt cổ ngữ trên có thể áp dụng trong các văn sớ, điệp… khi liệt kê tử tôn gia quyến hoặc liệt kê vong linh phụ tiến trong lòng sớ hoặc xưng hô khi đứng cúng, rất mong bài này sẽ giúp ích ít nhiều cho quý vị.

Mong được sự tham khảo và góp ý từ quý thầy, quý đồng đạo xa gần.

Ngoài ra, để hỗ trợ công việc sớ sách được nhanh chóng, chính xác và thẩm mỹ hơn, quý bạn hữu có thể tham khảo phần mềm viết sớ tự động Việt Lạc Sớ do công ty Việt Lạc phát triển.

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ: 096.536.2819

Nguồn tham khảo

https://sites.google.com/site/mjnhchan/cach-xung-ho

http://www.oocities.org/nghilephatgiao/N09_CachGhiCungVan.htm

Bài Văn Khấn Ông Công Ông Táo Bằng Tiếng Việt, Chữ Nôm Và Tiếng Hán

H.T (Tổng hợp)

Hôm nay là ngày 23 tháng Chạp – ngày các Táo về trời. Xin giới thiệu để bạn đọc tham khảo những bài văn khấn ông Công ông Táo phổ biến nhất bằng tiếng Việt, chữ Nôm và tiếng Hán.

Theo lệ, ngày 23 tháng Chạp, các gia đình Việt Nam sẽ sắm sửa lễ vật, bày biện ban thờ, cúng tiễn ông Công ông Táo chầu trời. Xin giới thiệu ba bài văn khấn ông Công ông Táo phổ biến nhất bằng chữ Hán, chữ Nôm và tiếng Việt để bạn đọc tham khảo.

Văn khấn ông Công ông Táo bằng chữ Nho (chữ Tàu)

Nam Quốc….. ……………………………………….

*Tỉnh….. …………………………………………….

*Thị….. ………………………………………..

*Địa danh.Phường,Xã,Thôn ………………………..

*Đệ tử……………..Tên…………………

Hôm nay ngày ……Tại ………

Tấu thỉnh Thổ Công táo quân thiên đình, tam giới, thần thánh chư thiên.

Thiên phủ, địa phủ, thủy phủ. Nhạc phủ vạn pháp thần thông. Tấu thỉnh Thổ Địa thần kỳ, Thành Hoàng xá lệnh. Cung duy Thổ Công Táo Quân thiên đình.

Đông Trù Tư Mệnh Táo Phủ Thần Quân. Thổ Gia Thổ Trạch Tứ Phương Ứng Giáng.

Thỉnh Môn Thần, Phúc Sự. Thỉnh Tĩnh Thần Thanh Thủy. Thỉnh Hỏa Thần Thượng thiên

Thỉnh Bếp Thần Linh Hỏa. Thỉnh Vua Bếp Tam Tài. Thỉnh Xí Thần. Thỉnh Khố Cung Thần trông nom trông gia nhân. Thỉnh Ngũ Phương Ngũ Đế.

Hỏa hóa ngân lưỡng tống táo vương. Thượng thiên hảo sự quảng tuyên dương. Phụng đạo tụng kinh

Kì thao thanh bình đệ tử…… Phàm cư đại trung hoa…tỉnh…thị…hiệu. Kim nhật kiền thành. Dĩ hương chúc thanh sái chi nghi kính cáo

Cửu thiên trù phủ tôn thần chi vị tiền viết duy:

Thần linh thông thiên phủ. Trạch phái nhân hoàn. Công sùng viêm đế. Đức bị dưỡng quần sinh.

Đệ tử mỗi niên tứ quý. Ngưỡng lại tôn thần bảo hữu. Nhật thực tam xan. Toàn cảm đại đức khuông phù.

Thánh đức quảng bác. Thốn tâm nan báo. Nhật thường chi gian. Ngôn hoặc phi lễ. Hành hoặc phi nghi. Trù tạo chi tế. Hoặc phần mao cốt. Hoặc đôi uế ô.

Bất tri cấm kị. Mạo phạm táo quân đại vương. Hàng tai trí họa. Dĩ trí gia trạch bất an.

Kinh doanh bất thông. Nhân đinh bất vượng. Sinh súc bất lợi. Thường sinh tật bệnh chi tai.

Đệ tử hạp gia kiền niệm. Bặc kim đại cát lương thần.

Phụng tụng táo vương phủ quân chân kinh nhất quyển

Bổ tạ linh văn nhất hàm.

Thành khẩn lễ bái.

Thượng phụng

Cửu thiên nhạc trù tư mệnh

Thái ất nguyên hoàng định phúc . Phụng thiện thiên tôn vị tiền. Phục nguyện đại thi xá hựu.Vĩnh tăng phúc lộc. Phùng hung hóa cát. Phổ ước an ổn. Thánh từ động hồi. Chiêu cách văn sơ

Thiên vận…niên….nguyệt….nhật.

Văn cúng ông Táo bằng tiếng Việt

Nam mô a di đà Phật!

Nam mô a di đà Phật!

Nam mô a di đà Phật!

Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương

Con kính lạy Ngài đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân.

Tín chủ (chúng) con là: ……………

Ngụ tại:…………

Hôm nay, ngày 23 tháng chạp tín chủ chúng con thành tâm sắp sửa hương hoa phẩm luật, xiêm hài áo mũ, kính dâng tôn thần. Thắp nén tâm hương tín chủ con thành tâm kính bái.

Chúng con kính mời ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân hiển linh trước án hưởng thụ lễ vật.

Cúi xin Tôn thần gia ân xá tội cho mọi lỗi lầm trong năm qua gia chủ chúng con sai phạm. Xin Tôn thần ban phước lộc, phù hộ toàn gia chúng con, trai giá, già trẻ sức khỏe dồi dào, an khang thịnh vượng, vạn sự tốt lành.

Chúng con lễ bạn tâm thành, kính lễ cầu xin, mong Tôn thần phù hộ độ trì.

Nam mô a di đà Phật!

Nam mô a di đà Phật!

Nam mô a di đà Phật!

Bài khấn nôm cúng ông Công ông Táo ngày 23 tháng Chạp

Hôm nay là ngày… tháng… năm…

Tên tôi (hoặc con là)…, cùng toàn gia ở…

Kính lạy đức “Đông Trù tư mệnh Táo phủ Thần Quân:

(Có thể khấn thêm: Thổ địa Long Mạch Tôn Thần. Ngũ phương ngũ thổ Phúc Đức chính Thần)

Hàng năm gặp tiết hết năm, tháng vừa cuối Chạp. Gia đình sửa lễ bạc dâng lên. Cảm tạ phúc dày nhờ Thần phù hộ. Kính mong thần tâu bẩm giúp cho:

Bếp trong nếp sống rất hòa, ngoài mặt dám rằng cũng đẹp. Cảm thông xin tấu thực thà. Cầu mong giúp đỡ lợi lạc. Người người lo ấm, cả nhà thêm tiếng tốt lẫy lừng. Việc việc thành công, một cửa ngút khí lành man mác. Muôn trông ơn đức vô cùng.

Cẩn cốc (vái 4 vái)

Xin giới thiệu cách chuẩn bị mâm cỗ cúng ông Công ông Táo ngày 23 tháng Chạp đơn giản mà đầy đủ nhất để bạn đọc tham khảo.

Cập nhật thông tin chi tiết về Sớ Điệp Chữ Việt Âm Hán Văn trên website Apim.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!