Xu Hướng 2/2024 # Sao Thái Âm Tọa Cung Dậu, Tuổi Trẻ Tài Cao # Top 8 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Sao Thái Âm Tọa Cung Dậu, Tuổi Trẻ Tài Cao được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Apim.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Sao Thái âm thủ mệnh tại cung Dậu, sao Thái dương tam hợp hội chiếu cung Tài bạch (tỵ) cũng là thế vượng, nếu không có sát tinh, hóa kỵ đồng cung hoặc hội chiếu là mệnh cách thì Nhật nguyệt bái minh hoặc còn gọi là Đan trì quế trì, chủ quang minh, sắt đá, lỗi lạc, thiên tài đầy đủ, thành quả trong sự nghiệp. Tuy sao Thái âm không tránh được hình khắc với phụ nữ cận huyết nhưng vẫn có thể hạn chế phần nào, sớm đạt được thanh danh.

BỐ CỤC SAO

Sao Thái âm tại cung Dậu là độc tọa thế vượng (khoảng từ 5 giờ chiều tới 7 giờ tối), lúc này mặt trăng vừa lộ ra, nhìn ban đầu thì mờ nhạt yếu đuối nhưng càng ngày càng mạnh, nhìn cũng thấy rất có hy vọng, rất có tiền đồ, có ước mơ cao đẹp, hoài bão lớn lao, có thể phối hợp để giúp đỡ, trong ngoài đều giúp đỡ, có thể đứng trước mặt người khác để nói, cũng có thể đứng đằng sau chỉ đạo, tuổi trẻ tài cao.

VẬN MỆNH CƠ BẢN

Vì cung Dậu là cung đào hoa, sao Thái âm lại mang phong vị đào hoa, cho nên sao Thái âm thủ mệnh tại cung Dậu thường có duyên với người khác giới, nhân duyên rộng khắp, rất được lòng người khác, ra ngoài thì được quý, nhưng cũng vì thế mà tình cảm phức tạp, rối bời, gặp nhiều trắc trở, gặp sát tinh càng bất lợi hơn.

Sao Thái âm thế vượng thủ mệnh tại cung Dậu, sao Thiên đồng thế bình tại cung Thiên di, sao Thái dương thế vượng tại cung Tài bạch, sao Thiên lương thế vượng tại cung Quan lộc. Sao Thiên đồng nhập cung Thiên di, ra ngoài có quý nhân phù trợ, khả năng thích ứng cao, nhân duyên đẹp, có số được ăn ngon mặc đẹp.

Sao Thái dương tại cung Tài bạch, có năng lực kinh doanh tài chính, có tài phúc nhưng tiêu pha cũng lớn. Sao Thiên lương tại cung Quan lộc, làm việc cần cù, sự nghiệp ổn định, vì bản thân sao Thiên lương thanh cao trong sáng nên không muốn làm nô lệ của tiền tài, thích hợp vơi các công việc như công nhân viên chức, giáo viên, các công việc truyền thông đại chúng và nghiên cứu học thuật.

Sao Thái âm thế vượng thủ mệnh tại cung Dậu, cung đối diện là sao Thiên đồng, hai sao Thái âm và Thiên đồng đều lợi cho mệnh nữ, nếu thêm sự tương trợ của cát tinh nhất định dung nhan diễm lệ, đoan trang nhã nhặn, thông minh giỏi giang, biết vun vén cho gia đình.

VẬN MỆNH CỦA CÁC NĂM SINH KHÁC NHAU

Người sinh năm Giáp: Cung Tài bạch có sao Thái dương hóa kỵ, không có lợi khi cho nam giới kết hôn cận huyết, để đạt được tiền tài phải rất gian nan vất vả, nhất định phải cạnh tranh mới có thể có được. Mệnh nam không lợi cho việc xây dựng sự nghiệp, cuộc sống tình cảm của mệnh nữ cũng không được thuận lợi suôn sẻ, phải trải qua nhiều trắc trở trong tình cảm, hơn nữa còn có hiện tượng kết hôn muộn.

Người sinh năm Ất: Cung Quan lộc có sao Thiên lương hóa quyển, cung Mệnh có sao Thái âm hóa kỵ, cá tính mạnh mẽ, thoải mái, cũng ngông nghênh nhưng coi trọng lễ nghi tôn ti trên dưới, nhìn mọi sự vật hiện tượng dưới con mắt chủ quan, gặp khó khăn hoạn nạn đều có thể hóa giải, thích hợp làm các công việc như công nhân viên chức, tự mở công ty, tự kinh doanh, nên tránh quá nghiêm túc nếu không sẽ gây ra môi bất hòa lớn với nhân viên.

Người sinh năm Bính: Cung Thiên di có sao Thiên đồng hóa lộc, ra ngoài có phúc được quý nhân phù trợ, có phúc hưởng thụ, nhiệt tình giúp đỡ mọi người, nhưng nếu chìm đắm quá nhiều trong nhàn hạ sung sưống thì sẽ thui chột đi chí tiến thủ.

Người sinh năm Bính Hợi, Bính Mão, Bính Mùi, Mậu Hợi, Mậu Mão, Mậu Mùi, hai sao Lộc tồn và Thiên mã cùng nhập cung Tài bạch có thể trở nên tài giỏi trong những môi trường hoàn cảnh luôn luôn thay đổi, có nhiều biến động, càng đi xa tiền đồ càng rộng mở.

Người sinh năm Đinh: Cung Mệnh có sao Thái âm hóa lộc, cung Thiên di có sao Thiên đồng hóa quyền, nếu không có sự xung phá của hung tinh và sát tinh là mệnh cách Quyền lộc tuần phùng, tiền tài quan lộc đều tốt, cả đời bình yên.

Sao Thái âm hóa lộc nhập cung Mệnh, tài vận thuận lợi, nhân duyên tốt đẹp, cuộc sống an nhàn. Sao Thiên đồng hóa quyền nhập cung Thiên di, ra ngoài có quý nhân phù trợ, có thể phát triển tài năng, được người kính trọng, sự nghiệp ổn định, có thành tựu đáng kể.

Người sinh năm Mậu: Cung Mệnh có sao Thái âm hóa quyền, năng lực làm việc tốt, sự nghiệp có biểu hiện xuất sắc, biết hưởng thụ, biết tự làm cho bản thân vui vẻ, mệnh nữ bôn ba vất vả, có năng lực, có thể làm lãnh đạo.

Người sinh năm Kỷ: Cung Quan lộc có sao Thiên lương hóa khoa. Công danh thuận lợi, có thanh danh, nhân duyên tốt, có được quý nhân phù trợ, vận thế bình ổn, có lợi cho việc học tập kiến thức mới, thích đương đầu nơi đầu sóng ngọn gió, ham mê thơ văn, dạy học…

Người sinh năm Canh: Cung Tài bạch có sao Thái dương hóa lộc, cung Mệnh có sao Thái âm hóa khoa, cung Thiên di có sao Thiên đồng hóa kỵ. Cung Tài bạch có sao Thái dương hóa lộc, giỏi quản lý tài sản, thông qua bôn ba vất vả mà đạt được tiền tài, cả cuộc đời gần như thuận buồm xuôi gió, có thành tựu trong sự nghiệp, có tài lãnh đạo.

Sao Thái dương hóa khoa nhập mệnh, có nhân duyên, có tài hoa nghệ thuật, có nữ quý nhân phù trợ, được mọi người đánh giá cao. Sao Thiên đồng tọa cung bôn ba vất vả, gặp không ít chuyện phiền phức

Người sinh năm Tân: Cung Tài bạch có sao Thái dương hóa quyền, vốn có quyền uy, rất thích hợp với việc tự gây dựng cơ đồ, giỏi quản lý tài sản, kiếm được nhiều tiền đồng thời cũng rất vất vả.

Người sinh năm Nhâm: Cung Quan lộc có sao Thiên lương hóa lộc, cả đời vận thế ổn định, thuận lợi, được cấp trên chỉ bảo nâng đỡ, được hưởng phúc của người âm, thích hợp với các công việc như công nhân viên chức, dạy học, nhân viên văn thư, có thể phát lên bắt đầu từ những công việc này.

Người sinh năm Quý: Cung Mệnh có sao Thái âm hóa khoa (giống như những người sinh vào năm Canh có sao Thái âm hóa khoa).

Sao Thái Âm Tọa Cung Thìn

Sao Thái âm ở cung Thìn cũng là độc tọa hãm địa, sao Thái âm ở cung Thìn giống như mặt trăng vào lúc 7h – 9h (giờ Thìn) không hề sáng, đồng thời sao Thái dương ở cung đối diện không được chỗ nên cũng mất đi ánh sáng là mệnh cách Nhật nguyệt phản bối.

Chủ lao lực bôn ba, mệnh nam bất lợi cho mẹ, vợ và con gái, mệnh nữ bất lợi cho mẹ, bản thân và con gái, phải tha hương, tự mình phấn đấu. Khó tránh khỏi đào hoa, trắc trở, quanh quẩn. Thích làm việc thuận với tự nhiên, không yêu cầu quá cao trong công việc, cũng không yêu cầu tự thể hiện mình.

VẬN MỆNH CƠ BẢN

Sao Thái âm hãm địa tọa thủ ở cung Thìn, cung Thiên di có sao Thái dương không mất đi ánh sáng, cung Tài bạch có sao Thiên cơ nhập miếu, cung Quan lộc có sao Thiên đồng thế vượng và sao Thiên lương hãm đại là mệnh cách Cơ nguyệt đồng lương, giỏi lập kế hoạch, giải quyết công việc và năng lực phò tá tốt, có cơ hội bứt phá trong sự nghiệp công giáo, phát thanh, văn hóa.

Sao Thái âm hãm địa ở cung Thìn, sao Thiên lương hãm địa đối chiếu ở cung Thân (Quan lộc) là mệnh cách Thiên lương củng nguyệt, cả đời nhiều biến động, phiêu bạt tha hương, hoặc do tửu sắc mà bị mất mạng, là mệnh tán tận gia sản. Sao Thái dương ở cung Thiên di không được chỗ nên mất đi ánh sáng, ra ngoài gặp ưu phiền, tính cách không rộng mở, tiêu xài nhiều, khó phát triển.

Cung Tài bạch có sao Thiên cơ, không có tài bất ngờ, cần dựa vào trí tuệ và hai bàn tay vất vả mới được tiền tài tương ứng, tay trắng lập nghiệp. Không nên có tư tưởng ôm cây đợi thỏ mà phải hiểu đạo lý làm bao nhiêu hưởng bấy nhiêu, tiền tài có tính lưu thông lớn. Sao Thiên cơ chủ cung Huynh đệ, do đó tiền tài thường lưu thông trong tay của anh chị em.

Cung Quan lộc có sao Thiên đồng, Thiên lương, làm việc không tích cực, không thích dây dưa đến tiền tài, do rộng rãi với cấp dưới nên thưòng tự chuốc lấy vất vả, không thích hợp làm quản lý, thường làm việc không có mục tiêu rõ ràng, có tính xã hội và tính biến hoá, hài hoà có ăn, có chơi, có phúc khí, không động chạm đến tiền tài. Sau trung niên được quý nhân giúp đỡ mà phát triển thuận lợi.

VẬN MỆNH CỦA CÁC NĂM SINH KHÁC NHAU

Người sinh năm Giáp: Sao Thái dương lạc hãm tại cung Thiên di hóa kỵ. Có duyên phận mỏng với cha mẹ, bôn ba vất vả, gặp thị phi, tinh thần giảm sút không muốn về nhà, nên phòng tật về mắt, tai nạn xe cộ.

Người sinh năm Ất: Sao Thiên cơ ở cung Tài bạch hóa lộc. Sao Thiên lương tại cung Quan lộc hóa quyền, sao Thái dương tại cung Mệnh lạc hãm hóa kỵ. Sao Thiên cơ nhập cung Tài bạch hóa lộc, tiền tài lưu thông nhiều, phần lớn là thần tài qua đường, không nên kinh doanh buôn bán. Sao Thiên lương hóa quyền nhập cung Quan lộc, cá tính chủ quan, ngang ngược nhưng cũng nói lí lẽ, nên làm công việc như công chức, giáo viên, trong sự nghiệp và chuyện tình cảm thường có phát sinh phiền phức nhưng đều có thể hóa giải.

Sao Thái âm lạc hãm hóa kỵ tọa mệnh, nữ mệnh bất lợi cho lục thân, có thể mất của, thường phiền não vì vấn đề nhà ở, dễ gặp thiệt thòi, thường xuyên có chuyện khó nói trong lòng, có dấu hiệu tha hương, cần chú ý đến sức khỏe và chuyện hôn nhân.

Người sinh năm Ất, sao Kình dương nhập miếu cùng tọa Mệnh, là mệnh cách Kình dương nhập miếu, quyền uy xuất chúng, phú quý vang dội, có thể thúc đẩy sao Thái âm tự lực phấn đấu, thoát khỏi nghèo khó, gặp Hỏa tinh tất quyền uy cực tốt, gặp hung tinh sẽ khó tránh khỏi hình thương. Đồng thời, hai sao Thiên việt, Thiên khôi lần lượt tam hợp hội chiếu tại hai cung Tài bạch, Quan lộc, là mệnh cách Thiên ất cung mệnh, có quý nhân phù trợ, có thành tựu trong văn hóa nghệ thuật nhưng không tránh khỏi bôn ba vất vả.

Người sinh năm Bính: Cung Quan lộc có sao Thiên đồng hóa lộc, cung Tài bạch có sao Thiên cơ hóa quyền. Sao hóa lộc nhập cung Quan lộc, được hưởng thụ, là nữ sẽ có phiền muộn chuyện tình cảm. Sao Thiên cơ hóa quyền nhập cung Tài bạch, có năng lực lãnh đạo, chủ động trong công việc, giỏi vạch kế hoạch và điều tiết công việc, cố vốn quay vòng.

Người sinh năm Đinh: Tại cung Mệnh sao Thái dương lạc hãm hóa lộc, cung Quan lộc có sao Thiên đồng hóa quyền, cung Tài bạch có sao Thiên cơ hóa khoa, là mệnh cách Tam kỳ gia hội, danh dự xán lạn, tài quan song mỹ, gặp khốn khó có quý nhân phù trợ, có thể gặt hái thành công bất ngờ.

Nhưng đại hạn thứ ba mới có thể hội chiếu bộ phận hóa diệu, đại hạn thứ năm mới hội tề với ba hóa diệu, cho nên thuộc mệnh cách Đại khí vãn thành (thành công muộn), duy chỉ có cung Mệnh sao Thái âm là lạc hãm, ảnh hưởng đến thành tựu, cũng làm cho con đường thành công có chút trở ngại.

Sao Thái dương hóa lộc nhập cung Mệnh, có tài sản, có tình duyên, xử sự phiền phức, dễ sinh chuyện thị phi. Sao Thiên đồng hóa quyền nhập cung Quan lộc, chủ về vất vả bôn ba, có thể kết hợp để sáng nghiệp, làm ăn phải dựa vào quan hệ xã hội, làm dịch vụ, quán ăn…, tình cảm nhiều trắc trở.

Sao Thiên cơ hóa khoa nhập cung Tài bạch, tăng cường sức làm việc, có vốn lưu động lớn nhưng đều thuộc thần tài qua ngõ.

Người sinh năm Mậu: Cung Mệnh có sao Thái âm lạc hãm hóa quyền, cung Tài bạch có sao Thiên cơ hóa kỵ. Sao Thái âm hóa quyền nhập cung Mệnh, khởi nghiệp sẽ lao tâm khổ tứ, không được hưởng thụ phú quý. Sao Thiên cơ hóa kỵ nhập cung Tài bạch, sự nghiệp vất vả, tiền tài có biến động lớn, vì tiền mà phiền não, lao tâm khổ tứ.

Người sinh năm Kỷ: Cung Quan lộc sao Thiên lương hóa khoa. Thích đứng đầu nhưng trên con đường sự nghiệp không có thực quyền, cuộc đời ít sóng gió, có thành tựu ở phương diện văn hóa nghệ thuật, có cơ hội nổi danh.

Đồng thời, hai quý tinh Thiên việt, Thiên khôi, cung Quan lộc lần lượt tam hợp hội chiếu tại cung Quan lộc, Tài bạch, là mệnh cách Thiên ất củng mệnh, có quý nhân phù trợ, có thành tựu trong phương diện văn hóa nghệ thuật nhưng có nhiều khó khăn.

Người sinh năm Canh: Cung Thiên di có sao Thái dương hóa lộc mất đi ánh sáng, cung Mệnh có sao Thái âm lạc hãm hóa khoa, cung Quan lộc có sao Thiên đồng hóa kỵ. Cung Thiên di có sao Thái dương hóa lộc mất đi ánh sáng, làm việc vất vả, phấn đấu khó khăn, có thanh danh, thích đi chơi xa.

Sao Thái âm hóa khoa thủ mệnh lạc hãm, có nữ quý nhân phù trợ, thích tích lũy tiền riêng, hoặc tiêu tiền mà không cần báo cáo thu chi. Sao Thiên đồng hóa kỵ nhập cung Quan lộc, trong sự nghiệp không có người giúp đỡ, làm việc vất vả khó đạt thành tựu.

Người sinh giờ Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi, năm Canh, Quý sao Hóa khoa tọa mệnh, Tam phương Tứ chính có hai sao Địa không, Địa kiếp hội chiếu (có Hỏa tinh, Linh tinh hội chiếu cũng giống như vậy), là mệnh cách Khoa tinh phùng phá, chủ cần cù học tập, nhưng không có tên tuổi, có quý nhân nhưng không có thực lực, càng giúp càng vướng bận.

Người sinh năm Tân: Cung Thiên di sao Thái dương hóa quyền, có quyền uy nhưng chỉ là hư danh, bôn ba vất vả, nam mệnh có thể sáng nghiệp, nữ mệnh có duyên với người khác giới.

Người sinh năm Nhâm: Cung Quan lộc có sao Thiên lương hóa lộc, có nhiều tiền ngoài sức tưởng tượng, thường mang đến rất nhiều phiền toái, tinh thần dễ bị căng thẳng, làm công việc công chức, giáo viên, nhân viên văn thư có thể được hưởng địa vị.

Theo chúng tôi

Người sinh năm Quý: Cung Mệnh có sao Thái âm hóa khoa lạc hãm, có nữ quý nhân phù trợ, thích giữ tiền trong nhà hoặc tiêu tiền không cần báo cáo thu chi, có số đào hoa.

VẬN MỆNH THEO GIỜ SINH

Người sinh tháng 1, 7, hai sao Tả phù, Hữu bật lần lượt hội chiếu tại hai cung Mệnh và cung Thiên di, là mệnh cách Tả Hữu thủ viên, có đầu óc, nhân duyên tốt, nhưng tại cung Mệnh sao Thái âm là lạc hãm, đa phần thành trước bại sau.

Người sinh giờ Tý giờ Ngọ, hai sao Văn xương, Văn khúc lần lượt hội chiếu tại hai cung Mệnh, Thiên di, là mệnh cách Văn tinh củng mệnh, có thành tựu trong học thuật và văn nghệ, mệnh nữ đa tình.

Sao Thái Âm Tọa Cung Tỵ, Xa Quê Thuận Lợi

Sao Thái âm ở cung Tỵ là độc tọa lạc hãm, mặt trăng vào giờ Tỵ (buổi sáng khoảng từ 9 giờ tới 11 giờ) không còn ánh sáng. Vì bản thân sao Thái âm không có lực nên kết hợp với tất cả các sao gia hội Tam phương Tứ chính của cung Mệnh cần phải nghiên cứu thêm. Ưa được 6 sát tinh trợ giúp, có thể tăng thêm lực lượng.

VẬN MỆNH CƠ BẢN

Sao Thái âm lạc hãm tại cung Tỵ không nên kết hôn với những người phụ nữ trực hệ gần, bất luận có được cát tinh gia hội hay không thì ngay từ lúc còn nhỏ cũng phải chịu vất vả, sức khỏe ốm yếu, hoặc thất học, hoặc chịu đói khổ, bất hạnh, nếu càng đi xa thì càng có cơ phát triển.

Chủ luôn có tâm niệm muốn giúp người, hợp với làm các nghề về công nhân viên chức hay dạy học, không thuận lợi trong làm ăn buôn bán. Nam giỏi mưu lược, giỏi đưa ra kế hoạch, có nhân duyên đặc biệt, nữ thường kết hôn muộn, nếu ở gần với sát tinh, đề phòng tình cảm dễ rạn vỡ.

VẬN MỆNH CỦA CÁC NĂM SINH KHÁC NHAU

Người sinh năm Giáp: Cung Quan lộc có sao Thái dương hóa kỵ. Không có lợi khi kết hôn với với nam giới họ hàng gần, có ảnh hưởng xấu đến mắt, hay bị giật mình, gặp trắc trở, gặp nhiều sóng gió trong công việc, quan hệ với bố mẹ không được gắn bó, dễ kết hôn muộn.

Người sinh vào năm Ất: Cung Thiên di có sao Thiên cơ hóa lộc, cung Quan lộc có sao Thiên lương hóa quyền, cung Mệnh có sao Thái âm hóa kỵ. Sao Thiên cơ hóa lộc nhập cung Thiên di, hoàn cảnh dễ thay đổi, có cơ hội đi xa hoặc định cư ở nước ngoài.

Sao Thiên lương hóa quyền nhập vào cung Quan lộc, nhìn mọi việc bằng con mắt chủ quan, tính cách thoải mái, hoành hành bá đạo nhưng coi trọng lý lẽ, trong lúc nguy hiểm có thể chuyển dữ hóa lành, thuận lợi khỉ làm công nhân viên chức, thi cử có khả năng được điểm cao.

Cung Mệnh có sao Thái âm lạc hãm hóa kỵ, không có lợi khi kết hôn với nữ giới họ gần, dễ bị mất của, chịu thiệt, hoặc trong lòng có chuyện khó nói không biết tâm sự cùng ai, luôn phải lo lắng chuyện tiền nong, nợ nần, tha hương.

Người sinh vào năm Bính: Cung Thiên di sao Thiên cơ hóa quyền, chủ đi xa. Những người sinh năm Bính Tỵ, Bính Dậu, Bính Dần, sao Thiên mã đồng cung, có cơ hội xuất ngoại.

Người sinh vào năm Bính Hợi, Bính Mão, Bính Mùi, Mậu Hợi, Mậu Mão, Mậu Mùi, Nhâm Tý, Nhâm Dậu, Nhâm Sửu; Sao Lộc tồn, Thiên mã cùng tọa cung Mệnh hoặc cung Thiên di, là mệnh cách Lộc mã giao trì, có thể phát tài trong hoàn cảnh có nhiều biến động, càng biến động càng phát tài.

Người sinh năm Bính, Đinh: Hai quý tinh lần lượt hội chiếu cung Mệnh ở hai cung Quan lộc và Thiên di, chủ văn hay chữ tốt, phú quý giàu sang.

Người sinh vào năm Đinh: Cung Mệnh có sao Thái âm lạc hãm hóa lộc, cung Thiên di có sao Thiên cơ hóa khoa, cung Mệnh có sao Thái âm hóa lộc; mệnh nam có cơ hội thăng tiến, phát triển, nhưng quá trình khó khăn vất vả, vấn đề tình cảm dễ gặp trắc trở.

Cung Thiên di có sao Thiên cơ hóa khoa, thường có những chuyện biến động, phát tài muộn, danh lợi đều tốt.

Người sinh năm Mậu: Cung Mệnh có sao Thái âm hóa quyền, cung Thiên di có sao Thiên cơ hóa kỵ. Cung Mệnh có sao Thái âm lạc hãm hóa quyền, tiếng thơm bay xa nhưng không có phúc hưởng thụ. Cung Thiên di có sao Thiên cơ hóa kỵ, dễ gặp tai nạn giao thông, sự nghiệp và tình cảm gặp phải nhiều sóng gió.

Người sinh năm Kỷ: Cung Quan lộc có sao Thiên lương hóa khoa, có công danh trong sự nghiệp, thích hợp làm về các công việc văn thư giấy tờ.

Người sinh năm Canh: Cung Quan lộc có sao Thái dương hóa lộc, cung Mệnh có sao Thái dương hóa khoa, không có sát tinh đồng cung hoặc xung phá, là mệnh cách Khoa danh hội lộc, có tài hoa, có danh vọng. Bôn ba khắp nơi, bận rộn, gặp nhiều trắc trở nhưng đạt được nhiều thành tựu trong sự nghiệp. Chú trọng ngoại hình nhưng coi nhẹ nội tâm, có nữ quý nhân bên cạnh, thích cất giữ tiền của, hoặc kiếm nhiều tiền về để cất giữ, cần phải cẩn thận gặp họa đổ máu.

Người sinh năm Tân: Cung Quan lộc có sao Thái dương hóa quyền. Bôn ba khắp nơi, bận rộn, có chí lớn xây dựng sự nghiệp, phàm là những việc bản thân thích thì sẽ tìm mọi cách để làm được.

Người sinh năm Nhâm: Cung Quan lộc có sao Thiên lương hóa lộc. Được người đi trước hoặc cấp trên coi trọng, giúp đỡ, dễ bị những vật ngoài thân như tiền tài làm cho gặp nhiều trắc trở, khốn đốn, đây là gánh nặng tinh thần lớn nhất của họ.

Người sinh năm Quý: Cung Mệnh có sao Thái âm hóa khoa. Coi trọng hình thức bề ngoài, xem nhẹ nội tâm bên trong, có nữ quý nhân phù trợ, thích tích trữ tiền của hoặc kiếm tiền về cất giữ.

VẬN MỆNH CỦA CÁC GIỜ SINH KHÁC NHAU

Những người sinh tháng 2, 6, 10, hai sao Tả phù và Hữu bật lần lượt hội chiếu tại cung Mệnh, cung Tài bạch, Quan lộc, nhiều lực lượng trợ giúp.

Những người sinh vào giờ Tý, Dần, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Hợi, hai sao Địa không và Địa kiếp cùng tọa thủ hoặc cùng giáp (các cát tinh đóng hai cung bên cạnh cung Mệnh gọi là giáp) với cung Mệnh, hoặc Tam phương Tứ chính hội chiếu tại cung Mệnh, là mệnh cách Mệnh lý phùng không, hoặc Không kiếp giáp mệnh, chủ nhiều tai họa.

Những người sinh vào giờ Ty và Mùi năm Ất, cung Mệnh có sao Thái âm hóa kỵ, lại gặp hai sát tinh Địa không và Địa kiếp, là mệnh cách Không Kiếp giáp kỵ, càng không tốt lành, cả đời lênh đênh như con thuyền trên biển và thường có những phe cánh bên ngoài nói lời gièm pha.

Theo chúng tôi

Sao Thái Âm Tọa Cung Mệnh, Hóa Khí Thành Phú

Sao Thái âm trong Âm dương Ngũ hành thuộc âm Hỏa, là cát tinh ở Trung Thiên Đẩu, hoá khí thành phú, chủ về tài bạch, điền trạch, là tượng trưng cho tính âm, mệnh nam đại diện cho mẹ, vợ, nữ; mệnh nữ đại biểu cho mẹ, bản thân; nữ cùng với sao Thái dương phân ra chủ về âm, dương và ngày, đêm.

Dung mạo và tính cách

Người có sao Thái âm tọa ở cung Mệnh, mặt vuông tròn trắng hồng, mày thanh mắt tú, đoan trang, ngũ quan đoan chính, cử chỉ, lời nói, hành động ưu nhã, rất hấp dẫn. Thông minh dịu dàng, lãng mạn đa tình, độ lượng khoan dung, bác học đa tài, cương trực, cẩn trọng chính trực, cá tính hướng nội và biết tính toán, ít quan sát, khả năng lý giải tốt, có sự nhẫn nại, hay nghi ngờ, thiếu tình cảm, thích sạch sẽ.

Người sinh vào ngày trăng sáng thì vui vẻ an nhàn, thích hưởng thụ, chú trọng thi vị của cuộc sống, thích nghiên cứu, tự do, nhân duyên tốt, có duyên với người khác giới, có tài năng bẩm sinh về văn học nghệ thuật.

Người sinh vào ngày trăng mờ thì nhát gan, lười biếng, thích sạch sẽ nhưng lực bất tòng tâm, dễ bị đắm chìm vào ảo tưởng, tình cảm không rộng mở, có thể là nhà nghệ thuật có phong cách đặc biệt, tư tưởng tự do phóng khoáng, khó hiểu.

Mệnh nữ thì da trắng mịn, mắt ướt, nữ tính, tính trẻ con, đa tình, coi trọng bề ngoài, thích lãng mạn, có tài về nghệ thuật, cá tính dịu dàng. Ngọt ngào thân thiện, lương thiện nhưng thiếu chủ kiến, trong lòng có chuyện gì thì sẽ nói ra, dễ bị chi phối bởi mọi người. Sau khi kết hôn có thể thành vợ hiền mẹ tốt, giỏi nội trợ nhưng không chịu được cuộc sống đơn điệu, thích thay đổi trang trí nội thất, thích đi du lịch, thích thay đổi. Nếu sao Thái dương gặp miếu vượng, tam hợp hội chiếu sao Thái dương thì phần lớn là quý phu nhân, sao Thái âm hãm địa gặp 4 sát tinh thì không cát lợi.

Suy đoán mệnh lý

Sao Thái âm chủ về phú, phần lớn chủ về quý, chủ về tài bạch, điền trạch. Trong mệnh bàn thì ánh sáng của sao Thái âm có sự thay đổi theo sự thay đổi của thời gian, ở cung Mão, Thìn, Tỵ là hãm địa, ánh sáng tối nhất. Ở cung Ngọ, Mùi là không được thế địa có ánh sáng tối thứ hai, ở cung Thân thế lợi có ánh sáng vừa phải. Ở cung Dậu, Tuất thế vượng là ánh sáng mạnh thứ hai, ở cung Hợi, Tý, Sửu là thế miếu có ánh sáng mạnh nhất. Sao Thái âm ở cung Dần tượng trưng cho mặt trăng vào giờ Dần, là điểm thấp nhất của mặt trăng, sao Thái âm ở cung Thân tượng trưng cho mặt trăng vào giờ Thân là điểm cao nhất của mặt trăng.

Sao Thái âm tượng trưng cho tính âm, đại diện cho mẹ. Do đó bất luận là mệnh nam hay nữ thì khi mẹ còn sống, sao Thái âm trong cung Mệnh có thể dùng để luận đoán cát hung của mẹ. Sau khi mẹ qua đời thì sao Thái âm của mệnh nữ đại diện cho bản thân. Mệnh nam đại diện cho vợ, sau khi vợ qua đời thì sao Thái âm của cung Mệnh đại diện cho con gái. Do đó muốn đoán cát hung của mẹ, vợ, con gái thì nên lấy sao Thái âm làm căn cứ.

Trong Tử vi đẩu số thì tất cả sao chủ đứng đầu như sao Tử vi của hệ sao Bắc đẩu, sao Thiên phủ trong hệ sao Nam đẩu, sao Thái dương và Thái âm chủ về âm dương, đêm ngày trong hệ sao Trung thiên đẩu, nếu độc tọa ở cung Mệnh thì phần lớn chủ về cô độc và đều lấy thời ấu thơ làm chủ đạo. Do đó người có sao Thái âm tọa mệnh thì mệnh nam nữ đều chủ về cha mẹ hoặc vợ chồng, hoặc con cái, có hiện tượng tình thân không đủ, gần nhau ít xa nhau nhiều hoặc sinh ly tử biệt hoặc tình cảm bất hoà, hoặc ít trao đổi hoặc sức khoẻ thường xuyên không tốt, hoặc sự nghiệp hay bị thất bại. Nếu sao Thái âm ở cung Mệnh hãm địa lại gặp sao Hóa kỵ thì mệnh nữ sẽ bất lợi cho bản thân còn mệnh nam sẽ bất lợi cho vợ, con gái.

Mặt trăng phân thành trăng Thượng huyền và trăng Hạ huyền. Trăng Thượng huyền (khoảng mùng 8 âm lịch) có cung trăng hướng lên trên, bởi vì đầu tháng (mùng 1 âm lịch) đến giữa tháng (15 âm lịch) thì mặt trăng tròn hơn, do đó người sinh vào Thượng huyền thì vận thế từ xấu chuyển sang tốt. Trăng Hạ huyền (khoảng 22, 23 âm lịch) thì mặt trăng từ tròn chuyển sang khuyết dần, do đó người sinh vào trăng Hạ huyền có vận thế từ tốt chuyển sang xấu.

Sao Thái âm tọa ở cung Mệnh thì nên sinh vào giữa tháng, ban đêm, ngày Thượng huyền, trung thu, kỵ sinh vào lúc mất đi ánh sáng. Sao Thái âm chủ về kho lộc, vật chất trong cả cuộc đời nhiều, đầy đủ về tinh thần, tuy không chú ý đến tiền tài nhưng hiểu cách dùng tiền tài. Tiền tài là do tích luỹ dần, tuyệt đối không phải là của cải đến bất ngờ, có thể thoả mãn và vui vẽ, lãng mạn và đa tình. Sao Thái âm, Vũ khúc, Thiên phủ đều là tài tinh, nhưng lại có sự khác biệt: Tiền tài của sao Vũ khúc là do lập nghiệp mà có, sao Thiên phủ là do đầu tư tích luỹ mà có, sao Thái âm là do làm việc cần kiệm gom góp. Sao Thái âm và sao Thiên phủ đều chủ về ruộng vườn nhưng ruộng vườn của sao Thiên phủ là đầu tư còn sao Thái âm coi trọng thực dụng.

Sao Thái âm giống như sao Thái dương, tự nhiên, chủ động giúp đỡ người già, yếu, cô độc bất hạnh mà không cần báo đáp. Nhưng sao Thái dương đều dùng tiền, dùng chủ ý, dùng phương thức giúp đỡ tổng thể để sắp xếp, giúp đỡ. Sao Thái âm phần lớn là an ủi, quan tâm, chăm sóc nhân từ trực tiếp từ những chi tiết nhỏ trong cuộc sống, khiến mọi người tin tưởng.

Rất tự nhiên trong công việc phúc lợi xã hội hoặc các việc từ thiện, hy vọng nhận được sự báo đáp từ xã hội .

Có sự huy hoàng của mẹ, thích cố thủ bên trong, coi trọng sự thi vị trong cuộc sống, coi trọng công việc gia đình, mệnh nữ thường giỏi việc nhà.

Người có sao Thái âm tọa mệnh có đặc tính nữ tính như bình tĩnh, tinh tế, dịu dàng, nhẫn nại, lạc quan. Luôn có thể sau nhiều lần rèn luyện thì tạo thành cá tính kiên định, trầm tĩnh, kiên nhẫn, bên ngoài tuy lạnh lùng nhưng nội tâm thì nhiệt tình, lương thiện.

Thái âm là gián tiếp, phối hợp, mọi việc mà nóng vội thì thường không thành. Bất cứ cung vị nào có sao Thái âm đều sẽ khiến cho con người cố thủ bên trong, hiểu được bình tĩnh và cân bằng, sau đó kéo theo sự chuyển hoá bên ngoài.

Sao Thái âm thích sao hoá cát, bất luận là hoá lộc, hoá khoa, hoá quyền đều có thể tăng thêm ánh sáng. Gặp Hoá lộc, Lộc tồn thì cả đời có tiền tài dùng không hết. Gặp Hoá quyền có thể lập nghiệp, nắm quyền. Gặp Hoá khoa có thể nhờ tài mà được danh.

Sao Thái âm thích gặp 6 cát tinh, gặp sao Tả phù, Hữu bật có phúc phận. Gặp Văn xương, Văn khúc có văn nghệ tài hoa. Gặp Thiên khôi, Thiên việt có quý nhân, nhận chức trong cơ quan nhà nước, bình an thuận lợi.

Sao Thái âm không thích gặp 6 sát tinh chủ về có trắc trở. Hãm địa gặp 4 sát tinh Dương, Đà, Hoả, Linh, sợ rằng có thương tật ở cơ thể. Ớ cung miếu vượng thì không sợ sao Địa không, tuy tiền tài bất lợi nhưng không phương hại đến công danh.

Sao Thái âm kỵ nhất là đồng cung với sao Kình dương, Đà la, nhất định có ly biệt, phá sản, nếu lại gặp sát tinh thì khá cát lợi.

Sao Thái âm hãm địa lại gặp sát tinh chứng tỏ kho lộc thiếu cửa, tiền của đến rồi lại đi, cả đời lao lực, nên phát triển ỏ xa quê hương là tốt, nên chú ý khi trao đổi tiền tài với bạn bè, dễ vì tiền tài mà tranh cãi .

Sao Thái Âm Tọa Cung Mão, Quý Nhân Phù Trợ

Sao Thái âm ở cung Mão là hãm địa tọa thủ một mình, sao Thái âm ở cung Mão giống mặt trăng từ 5h đến 7h (giờ Mão) dường như không sáng, đồng thời tam hợp hội chiếu sao Thái dương của cung Tài bạch (Hợi) cũng bị hãm địa,1 mất đi ánh sáng là mệnh cách Nhật nguyệt phản bối, bôn ba lao lực, có duyên phận bạc với cha mẹ, từ nhỏ đã rời xa quê hương, tự lực phấn đấu hoặc có khả năng không được kế thừa tổ nghiệp, khó tránh khỏi đào hoa, gián đoạn, luẩn quẩn. Trong công việc thường phối hợp và nhận được viện trợ từ người khác, có thể gánh vác, đảm đương việc trong việc ngoài, có thể đứng ra cáng đáng hoặc ở phía sau.

VẬN MỆNH CƠ BẢN

Sao Thiên lương nhập cung Quan lộc có sự nghiệp ổn định, thích hợp dạy văn, công vụ viên, nghiên cứu chuyên môn, có thể phát huy đặc tính thoát tục, nên tránh buôn bán để tránh phiền não do tiền tài.

VẬN MỆNH CỦA CÁC NĂM SINH KHÁC NHAU

Người sinh năm Giáp: Sao Thái dương ở cung Tài bạch hãm địa hoá kỵ. Có duyên phận bạc với cha mẹ, tài vận cũng u tối, vất vả mới kiếm được tiền của, cần cạnh tranh mói có được, nhiều thị phi. Sao Kình dương cùng tọa thủ chủ về nhiều trắc trở, có hiện tượng ly biệt, tán tận tài sản, dễ bị tàn tật.

Người sinh năm Ất: Sao Thiên lương ở cung Quan lộc hoá quyền, sao Thái âm ở cung Mệnh hãm địa hoá kỵ, sao Kình dương, Đà la cùng giáp cung Mệnh, là mệnh cách Dương đà giáp kỵ, cô độc nghèo khổ hình khắc, mọi sự đều không cát lợi. Sao Thiên lương hoá quyền nhập cung Quan lộc, tăng thêm năng lực giải nguy cho sao Thiên lương để nó gặp nguy thành may, chủ về có ý thức chủ quan cao, cố chấp, làm công chức có thể có biểu hiện xuất sắc.

Sao Thái âm hoá kỵ nhập cung Mệnh bất lợi cho lục thân, bất luận nam nữ đều nên kết hôn muộn, có điềm báo phải tha hương, thưòng bị thiệt. Trong lòng có chuyện khó nói, thường lo lắng vì nhà cửa, có dấu hiệu tổn thất tài sản. Nếu có sao Lộc tồn cùng tọa mệnh thì có thể ổn định lại tài vận.

Người sinh năm Bính: Sao Thiên đồng ở cung Thiên di hoá lộc. Thiên đồng là phúc tinh, hóa lộc là phúc lộc tương phù, có thể tăng thêm phúc khí, thanh nhàn, là người lạc quan, ra ngoài sẽ được hưởng thụ nhưng dễ thiếu quyết tâm tiến thủ, do đó nên là mệnh nữ. Người sinh năm Bính Mùi có sao Văn xương đồng tọa mệnh, hoá khoa, không có sao hung, sát và kỵ xung phá, là mệnh cách Khoa danh hội lộc, tài hoa hơn người, tài danh đều đẹp.

Người sinh năm Đinh: Sao Thái âm ở cung Mệnh hãm địa hoá lộc, sao Thiên đồng ở cung Thiên di hoá quyền, nếu không có sao hung, sát xung phá là mệnh cách Quyền lộc tuần phùng, cả đời khá ổn định thuận lợi, tài quan đều đẹp. Có tài, có duyên với người khác giới, giải quyết sự việc nhiều khó khăn, dễ có chuyên thị phi. Ở ngoài có thể hưởng phúc, có khả năng lập nghiệp.

Người sinh năm Bính, Đinh có hai sao quý Thiên khôi, Thiên việt lần lượt hội chiếu ở cung Tài bạch, cung Thiên di là mệnh cách Thiên ất củng mệnh, văn chương cái thế, quý nhân tương trợ.

Người sinh năm Mậu: Sao Thái âm ở cung Mệnh hãm địa hoá quyền, mệnh nam có thể sáng nghiệp nhưng không được hưởng phúc. Mệnh nữ lao lực bôn ba, tình cảm nhiều rắc rối, nên kết hôn muộn.

Người sinh năm Kỷ: Sao Thiên lương ở cung Quan lộc hoá khoa. Thích dẫn đầu, nhân duyên tốt, có thanh danh, có tài nghiên cứu, nên nghiên cứu lịch sử, triết học, y dược, mệnh lý.

Sao Thiên đồng ở cung Thiên di hoá kỵ, bôn ba lao lực bên ngoài, thường phát sinh các sự việc giải quyết không ổn. Người sinh năm Tân: Sao Thái dương ở cung Tài bạch hãm địa hoá quyền. Giỏi đầu tư cho người khác nhưng không giỏi giữ tiền tài, quyền uy nhiều nhưng chỉ có hư danh.

Người sinh năm Nhâm: Sao Thiên lương ở cung Quan lộc hoá lộc. Có cấp trên, bề trên giúp đỡ, công vụ, văn học, giáo dục có tiếng tăm, tiền tài bất ngờ thường tạo gánh nặng về tinh thần, mang đến nhiều phiền phức.

VẬN MỆNH CỦA CÁC GIỜ SINH KHÁC NHAU

Người sinh tháng 4, 8, 12 có hai sao Tả phù, Hữu bật hội chiếu ở cung Mệnh và cung tam hợp với nó, có trợ lực, mọi việc đều thuận lợi.

Người sinh giờ Tý, Thìn, Thân, hai sao Địa không và Địa kiếp lần lượt hội chiếu ở Tam phương của cung Mệnh là mệnh cách Mệnh lý phùng không, bần tiện nhiều họa, cả đời nhiều lao lực, mọi việc đều không thành, nên thành tâm ngưỡng, sống cảnh thanh nhàn mới có thể kéo dài tuổi thọ.

Người sinh giờ Mão, Mùi, Hợi, hai sao Văn xương và Văn khúc lần lượt hội chiếu ở cung Mệnh và tam phương, là mệnh cách Văn tinh củng mệnh, có thành tựu trong học thuật, văn nghệ, mệnh nữ gặp mệnh cách này thì thường đa tình.

Theo chúng tôi

Sao Thái Dương Tọa Cung Tài Bạch, Kiếm Tiền Phải Có Đạo Đức

Thiên đồng là phúc tinh, chủ tính tình hiền hòa, hài lòng với những gì mình có, thẩm mĩ và thực dụng. Thiên lương là Âm tinh, thanh cao cố chấp, nhiệt tình từ tâm. Hai sao kết hợp với nhau phúc âm tương tụ, đoan chính điềm tĩnh, dịu dàng lương thiện.

Sao Thái dương là quý tinh, tích cực tiến thủ, độc lập đảm đang, thích dựa vào đạo lý để cạnh tranh, dễ dẫn đầu, cuộc đời có lúc khó tránh khỏi vất vả cô độc, tình cảm thân thuộc ít. Sao Thái dương tọa cung Tài bạch, kiếm tiền có đạo đức, quản lý tiền nong thường hay dao động bất định, cần phải làm một thì mới có thể kiếm một.

Hãy đến với website Phong Thủy Tử Vi của chúng tôi để đucợ tư vấn Xem Tử Vi, Tử Vi Phong Thủy chính xác và miễn phí!

BỐ CỤC SAO

Sao Thái dương tại cung Thìn, Tuất là độc tọa ( cung Thìn sao Thái dương là thế vượng, cung Tuất sao Thái dương là không đắc thế địa), sao Thái âm triều chiếu tại cung Phúc đức (cung Tuất sao Thái âm là thế vượng, cung Thìn sao Thái âm là rơi vào thế hãm).

Cung Mệnh không có chủ tinh, cung Thiên di là sao Thiên đồng, Thiên lương (cung Dần: Sao Thiên đồng là lợi thế, sao Thiên lương là nhập miếu; cung Thân: Sao Thiên đồng là thế vượng, sao Thiên lương là thế hãm), cung Quan lộc sao Cự môn là thế vượng, cung Điền trạch là sao Liêm trinh, Tham lang rơi vào thế hãm.

PHÂN TÍCH TÀI VẬN

Sao Thái dương mất ánh sáng độc tọa cung Tuất, thích hợp với ngành nghề đa nguyên, đặc thù, ít người quan tâm; độc tọa thế vượng cung Thìn, tài vận hanh thông, danh lợi song toàn.

Cung Mệnh không có chủ tinh, cần dựa vào cát tỉnh khác của bản cung và sao Thiên đồng, Thiên lương của cung đối diện (cung Thiên di), tổng hợp lại để luận đoán.

Thiên đồng là phúc tinh, chủ tính tình hiền hòa, hài lòng với những gì mình có, thẩm mĩ và thực dụng. Thiên lương là Âm tinh, thanh cao cố chấp, nhiệt tình từ tâm. Hai sao kết hợp với nhau phúc âm tương tụ, đoan chính điềm tĩnh, dịu dàng lương thiện.

Dám làm dám chịu, thường có tham vọng, có thể sống yên ổn nghĩ đến ngày gian nguy, làm theo đúng khả năng, không tham công danh lợi lộc. Xuất ngoại thường có quý nhân phù trợ, cơ hội công việc nhiều, thích du lịch sơn thủy, du lịch khắp nơi, di cư chuyển nghiệp thường có cơ duyên.

Sao Thái âm tọa cung Phúc đức, điềm tĩnh nho nhã, ngăn nắp thật thà, lãng mạn nhàn nhã, coi trọng chất lượng cuộc sống, có nghệ thuật tu dưỡng.

Sao Liêm trinh, Tham lang cùng tọa thủ cung Điền trạch, tổ nghiệp khó giữ, có khả năng thu mua tài sản, thích kinh doanh ngành dịch vụ ăn uống du lịch, môi trường sống lịch sự tao nhã.

Tử Vi 2024 Bính Thân Thái Ất Tử Vi 2024 Mệnh Số 12 Con Giáp Tử Vi Phương Tây

Truy cập để xem nhiều hơn tại chúng tôi – Phong Thủy Cho Người Việt, Xem Phong Thủy, Tư Vấn Phong Thủy Hotline: (+1) 323.5225.386 (Mr. David Ho – USA)

Cùng Danh Mục:

Cập nhật thông tin chi tiết về Sao Thái Âm Tọa Cung Dậu, Tuổi Trẻ Tài Cao trên website Apim.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!