Xu Hướng 2/2023 # Co Cứng Cơ: Nguyên Nhân, Biến Chứng Và Cách Điều Trị # Top 3 View | Apim.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Co Cứng Cơ: Nguyên Nhân, Biến Chứng Và Cách Điều Trị # Top 3 View

Bạn đang xem bài viết Co Cứng Cơ: Nguyên Nhân, Biến Chứng Và Cách Điều Trị được cập nhật mới nhất trên website Apim.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Co cứng cơ là tình trạng tăng lên của phản xạ trương lực (trương lực cơ) phụ thuộc vào tốc độ kéo dãn kèm theo sự phóng đại của các phản xạ gân xương do cung phản xạ cơ bị kích thích quá mức, co cứng cơ là một thành phần nằm trong hội chứng Nơ ron vận động trên ( theo Lance JW 1980).

Co cơ có thể xảy ra do nhiều lý do, chẳng hạn như liệt, teo cơ và các chứng bệnh loạn dưỡng cơ. Về cơ bản, cơ và gân bị rút ngắn lại, dẫn đến giảm tính linh hoạt

Ví dụ, trong trường hợp liệt không hoàn toàn (vd: di chứng bại liệt) mất sức cơ và sự kiểm soát cơ có xu hướng ở những nhóm cơ khác nhau, dẫn đến sự mất cân đối giữa các cơ chủ vận và đối vận trong cơ thể. Chính vì vậy có những biến dạng mẫu liệt điển hình của các nhóm bệnh nhân này. Các can thiệp bằng vật lý trị liệu sớm sẽ hạn chế những di chứng đó cho bệnh nhân.

Co thắt cơ cũng gặp sau khi gãy xương, bệnh nhân được cố định bằng bột thạch cao, chiều dài cơ bị rút ngắn do cơ không được sử dụng trong thời gian dài.

2. Các di chứng:

2.1.Cứng khớp:

Các khớp thường được cố định ở trạng thái cơ bị co cứng, dẫn đến những thay đổi trong mô liên kế, giảm chiều dài của cơ và gân liên kết. Sự cố định kéo dài tạo điều kiện cho sự phát triển các sợi mô liên kết vùng khớp. Chính vì vậy, khớp bị cố định do cơ bị co kéo trong thời gian dài dẫn đến sự hình thành xơ liên kết, tiêu sợi cơ, và mất khả năng phát triển của khớp.

2.2.Co cứng cơ

Nếu co cứng không được điều trị, các co cứng khác có thể xảy ra. Cơ thể mất cân bằng kiểm soát co cơ, dẫn đến co thắt cơ liên tục, càng làm giảm sự kiểm soát của cơ thể lên cơ bị co cứng. Khớp sẽ ở trạng thái uốn cong theo tình trạng co cơ, dẫn đến những mẫu co cứng.

2.3. Yếu cơ

Sự mất cân bằng giữa cơ chủ vận và cơ đối vận có thể xảy ra do rối loạn thần kinh, tổn thương tủy sống, và do thói quen lâu ngày. Sự sụt giảm khối lượng cơ dần dẫn đến mất lực cơ và cuối cùng là teo cơ. Sự co thắt liên tục của cơ chủ vận với sức đề kháng tối thiểu của cơ đối vận càng làm cho nhóm cơ này yếu đi

3.1. Kéo dãn thụ động

Thông thường kéo dãn nhóm cơ co cứng bằng các kỹ thuật vật lý trị liệu, việc kéo dãn thụ động là một biện pháp phòng ngừa có lợi hơn là dụng cụ trợ giúp để duy trì tầm vận động khớp (ROM). Kỹ thuật này rất quan trọng để cơ liên tục được vận động trên toàn bộ tầm vận động của chi thể.

3.2. Nẹp

Một thiết bị điều chỉnh co cứng cơ (contracture corrective device: CCD) là dụng cụ hỗ trợ, vận động thay hoạt động chủ động của cơ, giúp duy trì tầm vận động khớp. Hiện tại, đây là kỹ thuật hỗ trợ được đánh giá là tốt, nhưng cần có nhiều nghiên cứu hơn. Nẹp được sử dụng trong điều trị lâu dài, cùng với cơ đối vận, giúp kéo dài nhóm cơ chủ vận.

3.3. Kích thích điện

Kích thích điện giúp cải thiện phạm vi hoạt động thụ động, nhưng chỉ là tạm thời. Sau khi điều trị, thời gian điều trị cần được giảm dần. Phương pháp kích thích điện còn đóng vai trò quan trọng trong việc ngừa teo cơ.

3.4. Thuốc

Một số nhóm thuốc tác dụng lên thần kinh trung ương giúp làm mềm cơ. Ngoài ra, khi co cứng cơ, có thể sử dụng thuốc tiêm tại chỗ như botulinum toxin

3.5. Phẫu thuật

Phẫu thuật là phương pháp để giảm rút ngắn cơ nhưng lại có nhiều biến chứng phát sinh. Sau khi phẫu thuật kéo dài nhóm cơ co rút, lực cơ và tầm vận động thường giảm đi, dẫn đến việc xơ hóa và tiêu các sợi cơ. Lúc này, việc co rút cơ lại có thể tái diễn. Vì vậy, tập luyện sau khi phẫu thuật là rất cần thiết

0

0

votes

Article Rating

Gai Khớp Gối Là Gì? Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị

5

/

5

(

469

bình chọn

)

1. Gai khớp gối là gì?

2. Triệu chứng của gai khớp gối

2.1. Đau khớp gối khi đứng lên

Người bệnh sẽ gặp tình trạng đau nhức mỗi khi đứng lên, đặc biệt thay đổi từ tư thế ngồi xổm. Người bị gai khớp gối nên tránh tư thế ngồi xổm bởi sẽ tạo áp lực rất lớn cho xương đầu gối, dễ bị tổn thương gây đau nhức mỗi khi cử động mạnh. Đây là dấu hiệu phổ biến nhất của bệnh gai khớp gối.

Ngoài ra, khi ngồi lâu cũng bị cứng khớp ở gối, gây khó khăn trong việc cử động, đi lại.

2.2. Đau khi lên xuống cầu thang

2.3. Đau khi co duỗi chân

Khi phần sụn bị bào mòn tạo cơ hội cho các gai xương phát triển thì việc thực hiện động tác co duỗi chân sẽ gây ra cảm giác đau đớn cho người bệnh. Ngoài ra, mỗi khi co duỗi sẽ phát ra các tiếng động lạo xạo.

2.4. Đầu gối bị sưng tấy

Các gai hình thành tại khớp sẽ khiến tràn dịch khớp gối, lúc đó sẽ có hiện tượng phù nề, sưng tấy tại khớp gây khó khăn cho người bệnh khi đi lại và sinh hoạt.

2.5. Tê bì, mất cảm giác

2.6. Cứng khớp

Khi lượng canxi tập trung tại khớp gối nhiều hơn mức bình thường, người bệnh sẽ cảm thấy cứng khớp, đặc biệt vào mỗi buổi sáng khi thức dậy. Với những người bị ở mức độ nặng thì chân mất đi sự linh hoạt cần thiết, việc đi lại sẽ trở nên khó khăn hơn rất nhiều.

3. Đối tượng mắc bệnh gai khớp gối

Thường gặp ở những người lớn tuổi, đặc biệt người già. Ngoài ra bệnh còn có thể gặp ở 1 số đối tượng sau :

–        Những người lao động chân tay nặng nhọc, mang vác nhiều.

–        Những người béo phì.

–        Những người có tiền sử bị chấn thương khớp như đứt dây chằng khớp gối, vỡ, nứt lồi cầu dưới xương đùi…

Hiện nay, gai khớp gối còn gia tăng ở đối tượng trẻ tuổi. Do lối sống ít vận động và dinh dưỡng kém khoa học. Nếu không được điều trị kịp thời bệnh có thể dẫn đến tàn phế và mất khả năng đi lại.

4. Chẩn đoán bệnh gai khớp gối

5. Nguyên nhân gây gai khớp gối

5.1. Quá trình lão hóa tự nhiên

Khi tuổi tác ngày một tăng lên, cơ thể sẽ diễn ra quá trình lão hóa theo quy luật tự nhiên. Khi đó xương khớp cũng bắt đầu suy giảm, tình trạng khô khớp gối và thoái hóa bắt đầu diễn ra. Dần dần dẫn tới sự hình thành các gai xương, gây ra tình trạng đau nhức ở đầu gối.

5.2. Mang thai

Khi người phụ nữ mang thai, phần lớn dinh dưỡng cơ thể được tập trung để nuôi dưỡng bào thai, khiến nguồn dưỡng chất cung cấp cho xương khớp giảm đi. Mặt khác, cơ thể của bà bầu rất nặng nề tạo ra áp lực lớn lên xương khớp. Điều này khiến quá trình thoái hóa diễn ra nhanh hơn và nguy cơ gây gai khớp gối.

5.3. Di truyền

Nghiên cứu chỉ ra rằng có rất nhiều người bẩm sinh đã có hệ xương khớp không khỏe mạnh và cứng cáp, do đó nhanh bị thoái hóa và dễ dẫn tới gai khớp gối.

5.4. Chấn thương xương khớp

6. Điều trị bệnh gai khớp gối

6.1. Chữa gai khớp gối bằng Tây y

Bác sĩ sẽ tiến hành khám lâm sàng để xác định tình trạng bệnh ở mức độ nhẹ hay nặng, sau đó sẽ đưa ra các loại thuốc phù hợp cho tình trạng của bệnh nhân.

Một số loại thuốc thường được bác sĩ dùng để chữa gai khớp gối như sau:

Thuốc giảm đau: Thuốc giảm đau bậc 1 Paracetamol, đôi khi cần chỉ định các thuốc giảm đau bậc 2: Paracetamol phối hợp với Tramadol

Thuốc chống viêm không steroid: một số loại phổ biến như: Piroxicam, Diclofenac, Meloxicam, Etoricoxia.

Tiêm trực tiếp vào khớp: thường dùng Hydrocortison acetat. Tiêm 2- 3 mũi một đợt nhưng không quá 4 mũi một liệu trình, các thuốc này không được tự ý sử dụng mà phải có sự cho phép của bác sĩ.

Thuốc điều trị triệu chứng tác dụng chậm: Glucosamine sulfate, Acid hyaluronic kết hợp Chondroitin…

6.2. Bài tập vật lí trị liệu

6.2.1. Bài tập co duỗi khớp

Tác dụng: Giúp giảm triệu chứng cứng khớp

Thực hiện:

Vào buổi sáng nếu có triệu chứng cứng khớp thì có thể nằm trên giường, 2 chân co vừa phải sau đó duỗi thẳng chân phải một cách nhẹ nhàng, sau đó tới chân trái.

6.2.2. Bài tập nâng chân

Thực hiện: Nằm ngửa, hai chân duỗi thẳng. Sau đó hai tay nắm lấy bắp chân phải và kéo về trước ngực, giữ tư thế này trong 30 giây rồi thả chân phải xuống. Làm tương tự với chân còn lại. Thực hiện bài tập này ít nhất 10 lần/ ngày.

6.2.3. Bài tập kéo giãn cơ vùng trước đùi

Tác dụng: Hỗ trợ trị gai khớp

Thực hiện:

Đứng thẳng người, hai chân rộng bằng vai. Lấy 1 tay nắm lấy bàn chân và kéo gập ra phía sau chạm vào mông, 1 tay còn lại thì đẩy vào tường. Làm tương tự với chân còn lại.

Thực hiện bài tập này trong khoảng 30 giây. Một ngày thực hiện ít nhất 3 lần.

6.3. Bài thuốc chữa gai khớp gối từ dân gian

6.3.1. Bài thuốc từ nghệ

Sở dĩ nghệ tươi được sử dụng điều trị gai khớp gối và các bệnh lý xương khớp khác vì hoạt chất curcumin có trong dược liệu này. Đây là hoạt chất chống viêm, ngăn chặn và tiêu diệt vi khuẩn. Ngoài ra, thành phần này còn có khả năng phục hồi những mô sụn bị tổn thương, tái tạo dịch nhầy và giảm kích thước và làm đều bề mặt xương.

Nghệ tươi còn là thảo dược giúp tăng cường hệ miễn dịch nhờ vào những khoáng chất và vitamin có trong đó, giúp người bệnh khỏe mạnh và hạn chế được các cơn đau nhức xương khớp từ bệnh lý này.

Dùng 2 muỗng bột nghệ đánh đều với lòng đỏ trứng

Tiếp tục thêm 1 muỗng dầu dừa vào hỗn hợp

Nên dùng ngay tránh để lâu khiến trứng gà có mùi tanh khó uống

Người bệnh nên dùng bài thuốc này 1 lần/ ngày, dùng trước khi ăn khoảng 30 phút. Nếu trường hợp bệnh nhẹ, chỉ sau khoảng 10 ngày thực hiện, các triệu chứng của bệnh hầu như biến mất hoàn toàn.

6.3.2. Bài thuốc từ cây đinh lăng

Đinh lăng là vị thuốc quen thuộc trong các bài thuốc chữa đau nhức xương khớp. Thảo dược này không chỉ tái tạo và phục hồi tế bào xương mà còn tăng cường lưu thông máu, cải thiện gân cốt, giảm chèn ép lên dây thần kinh. Bài thuốc từ cây đinh lăng giúp người bệnh giảm cơn đau nhanh chóng vì tác động đến toàn bộ các cơ quan bệnh ảnh hưởng.

Các triệu chứng như đau khớp gối, tê bì bắp chân, ngón chân,… sẽ nhanh chóng được cải thiện nếu người bệnh kiên trì sử dụng bài thuốc này.

Cách làm:

Dùng 40gr rễ đinh lăng tươi, rửa sạch và cắt khúc

Đem nấu với 2 lít nước cho đến khi nước còn 1 nửa

Chia thành nhiều lần uống và dùng hết trong một ngày

Rễ đinh lăng không độc, lành tính nên người bệnh có thể sử dụng trong thời gian dài cho đến khi bệnh thuyên giảm hẳn. Trong trường hợp gai quá lớn gây biến dạng khớp, người bệnh nên kết hợp nhiều cách điều trị để giảm kích thước gai tránh dẫn đến những hệ lụy nguy hiểm.

6.3.3. Bài thuốc từ hạt mè đen

Hạt mè đen còn chứa magie và can xi, rất tốt trong việc làm dày mật độ xương, tăng độ chắc khỏe và cứng cáp cho xương, hạn chế tối đa tổn thương lên khớp gối khi vận động.

Cách làm:

Cho 100g mè đen rang với lửa nhỏ

Khi mè dậy mùi thì tắt và đem giã nhuyễn

Ngâm mè với 1 lít rượu

Mỗi lần dùng một chén nhỏ khoảng 10ml, dùng 2 lần một ngày nếu triệu chứng của bệnh xuất hiện dày đặc. Nếu bệnh nhẹ và có dấu hiệu thuyên giảm, người bệnh chỉ uống 1 ly để duy trì khả năng tái tạo của xương.

Bệnh gai khớp gối là căn bệnh thường gặp ở những người lớn tuổi. Tuy nhiên bệnh vẫn có thể gặp ở người trẻ do lối sống hiện đại. Vì vậy nắm vững các nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị bệnh, bạn sẽ có cách giải quyết kịp thời khi mắc phải căn bệnh này.

XEM THÊM:

Nguyên Tắc Điều Trị Gãy Xương Ao

Published on

1. 1 NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG AO 1 Nguyên tắc đầu tiên của AO: ➢ Nắn hoàn hảo ➢ Cố định vững chắc ➢ Bảo tồn mạch máu nuôi ➢ Vận động chủ động sớm – Nắn chỉnh đúng giải phẫu, không chồng ngắn, cố định tuyệt đối hoàn toàn không có sự di lệch các mảnh gãy giúp liền xương trực tiếp. a. Cố định bằng vít: Vít gồm có hai phần: + Thân vít có ren, đầu vít có lỗ lục giác chìm + Lõi thân vít quy định cỡ khoan phải dùng, ren vít được răng bằng dụng cụ taro + Lõi vít có một cỡ, nhưng ren vít có nhiều loại: loại cho xương xốp, xương đặc, loại vít ép. + Bước ren là khoảng cách giữa ren này với ren kế đó. Thực tế, khi vặn vít 1 vòng thì tiến hoặc lùi 1mm, 1,25mm, 2.00mm và 2,75mm thì người ta gọi bước ren 1mm, 1,25mm, 1.75mm và 2,75mm. – Vít xương đặc vít 2,7mm có lõi 2mm thì bước ren 1mm. – Vít xương đặc vít 3,5 mm có lõi 2,5mm thì bước ren 1,25mm. – Vít xương đặc vít 4,5mm có lõi 3,5mm thì bước ren 2,00mm. – Vít xương đặc vít 6,5mm có lõi 4,5mm thì bước ren 2,75mm. + Đầu vít: Lỗ của nẹp vít thích ứng với cỡ thân vít(răng vít). Đầu vít phải ứng với dạng khuyết của lỗ – đầu vít bằng (xưa rồi, không còn dùng nữa). Thường những đầu vít bằng có khía ngang hoặc chữ thập để vặn vít. Loại vít ưa chuộng hiện nay là vít Muiller (A.O). Đầu dạng tròn ½ hoặc 2/3 hình cầu, có lõm lục giác để vặn vít. Cỡ đầu vít tùy theo cỡ vít. – Vít cỡ 2,7mm có đầu vít 5mm – Vít cỡ 3,5mm có đầu vít 6mm – Vít cỡ 4,5mm có đầu vít 8mm + Kỹ thuật: nắn đúng giải phẫu, nén ép bằng vis, vis nén ép hỗ trợ với nẹp, ví nén ép qua lỗ nẹp.

2. 2 + Vít nén qua nẹp: + Chọn cỡ vít: chuẩn 4.5/6.5 xương chày,xương cánh tay nhỏ 3.5 cẳng tay mini 2.7,2.0,1.5 bàn tay, bàn chân – Vít xốp dùng như vít rút ép: có ren một phần thân vít gần mũi vít, có rong-đền, thường dùng với nẹp nâng đỡ, – Vít giữ vị trí: giữ các phần xương với nhau theo đúng vị trí nhưng không tạo ra sức ép, chỉ có lỗ ren, không có lỗ trượt, dùng trong gãy mắt cá type C, gãy phạm khớp type C đầu dưới xương cánh tay. b. Cố định bằng nẹp: + Nẹp chống đỡ hay nẹp trung hòa: Khi cố định trong của một thân xương mà có một vít ép (Lag screw), hoặc có vít với nẹp chống đỡ hoặc với nhiều vít trượt, chúng ta cần những loại nẹp chống đỡ hay trung hòa. Cố định chỉ với những vít ép đươn thuần thì không chịu lực tải. Cho phép bệnh nhân vận động sớm sau cố định bên trong tốt nhất là chịu lực từ từ tăng dần. Điều cần thiết để

3. 3 chống đỡ tốt nhất ở vùng gãy xương cố định bằng vít ép và nẹp chống đỡ. Phải cố định có ép của những mảnh rời bởi vít ép là điều quan trọng cần nhấn mạnh trước khi đặt nẹp chống đỡ hay trung hòa. Một nẹp, ngay cả khi được đạt đúng trục ép, cũng không có thể đạt được sự vững chắc các mảnh rời như một vít ép. Khi gãy hình nêm, bước đầu tiên là nắn và cố định với vít . Nẹp trung hòa được uốn cẩn thận, rồi cố định 2 mảnh chính tối thiểu với 6 vít. Số vít sẽ phụ thuộc vào việc cố định xương gãy. Vít ép cũng có thể đặt xuyên qua nẹp. Kết hợp vít ép với nẹp thường được áp dụng trong gãy nhiều mảnh thân xương. + Nẹp chống đỡ hay nẹp trung hòa đặc biệt: Người ta nhận định rằng một nẹp trong thời điểm nào đó được dùng thích hợp hơn khi theo chức năng của xương. Nẹp trung hòa hay nẹp chống đỡ cũng vậy, nếu ổ gãy cho phép thì được xem như nẹp nén ép (Hình 3), khi đó nẹp được xem như một cốt thép, xương chịu lực ép , tăng sự vững chắc của việc cố định, nếu việc chống đỡ quá lớn nẹp sẽ cong, gãy nẹp. Kế hoạch cố định rất quan trọng: Khi ổ gãy được nắn, nẹp nén ép rất có hiệu quả trong việc nén dọc trục với những vít được đặt vị trí bìa xa lỗ nẹp. Nẹp không những uốn theo hình dạng của xương mà còn phải vặn xoắn thích hợp theo hình dạng của xương, như ở hành xương. + Uốn nẹp: Những dụng cụ uốn nẹp đặc biệt, cho phép điều chỉnh chính xác hình dạng của nẹp. Hình dạng mới của nẹp là kết quả của việc uốn nẹp. Trong thực hành việc xoắn nẹp cũng được thực hiện lúc uốn nẹp. Những vùng đặc biệt của xương như khung chậu, đầu xương… có hình dạng giải phẫu phức tạp mà dùng những nẹp thẳng bình thường, như nẹp nén ép(DCP) thì rất khó khăn. Nhằm vượt qua những khó khăn này, AO đã phát minh nẹp tạo hình (Recontruction). Nẹp bình thường có thể được uốn cong, xoắn trục tiếp theo dọc trục dài nhưng rất khó khăn trong trục xoắn hoặc chiều rộng. Thiết kế nẹp tạo hình cho phép uốn cong hoặc xoắn 3 chiều. Nẹp tạo hình rất dễ uốn bẻ bằng kềm hoặc thanh kim loại(khóa). Việc uốn bẻ được thực hiện một cách dễ dàng vì nẹp tạo hình mỏng, bằng hợp kim thích hợp nhưng chúng khó kéo dài; chúng có nhiều màu sắc khác nhau theo mã số nhằm dễ nhận biết. Vì nẹp tạo hình mỏng nên dễ uốn theo hình dạng của xương một các phù hợp và chính xác sau khi nắn xương và ướm thử dụng cụ mẫu bằng nhựa dẻo. Cuối cùng nẹp tạo hình được kiểm tra lại trên xương và sửa lại cho hoàn hảo rồi mới bắt dính vào xương (đặt nẹp)

4. 4 Trong việc uốn nẹp, chú ý không bẻ phần lưng hoặc trước của nẹp sẽ làm yếu nẹp và chỉ uốn không quá 150 ở 1 vị trí, khi đã uốn cong theo 1 hướng thì không được bẻ cong ngược lại nếu không nẹp sẽ bị gãy nơi bẻ cong ngược lại. + Nẹp nấng đỡ: Nẹp nâng đỡ được áp dụng chung trong việc cố định vít ép ở những gãy đầu xương. Hành xương và đầu xương có số lượng lớn xương xốp và phần vỏ xương mỏng. Khi chịu tải trọng chúng cũng là phần chính của lực tì nén. Nếu gãy hành xương có phần vỏ xương thì lực ép sẽ tách dọc và làm bẻ cong xương (gập góc). Những vít ép không thể nào chịu nổi lực nén và lực bẻ. Nhằm đề phòng sự biến dạng này, cần thiết cung cấp việc cố định đủ sức chống đỡ hay nẹp nâng đỡ. Chức năng của nẹp nâng đỡ đơn giản là ngăn ngừa sự biến dạng dọc trục là hậu quả của lực nén và lực bẻ. Những nẹp được thiết kế đặc biệt: Những nẹp được thiết kế đặc biệt được dùng chủ yếu vùng hành Xương như hai đầu của xương dài có hình dáng đặc biệt. AO đã tạo một số nẹp đặc biệt nhằm đáp ứng đòi hỏi cơ sinh học và cấu trúc giải phẫu vùng này. Bất kỳ loại nẹp nào được uốn bẻ cẩn thận để tương ứng hình dạng của xương cũng được xem như nẹp nâng đỡ. + Nẹp chữ T,chữ L: được dùng nâng đỡ mâm chày trong, đầu xa xương chày, lồi cầu xương đùi, đầu trên xương cánh tay và đầu dưới xương quay. Nó ương đối mỏng 2.7- 3.5mm, nên không được chắc chắn. Nó được thiết kế để nâng đỡ một vỏ xương mỏng hoặc ngăn ngừa sự xẹp xương xốp lún, đôi khi nó được dùng như một nẹp chịu lực nhẹ. Nếu áp dụng trong những cùng thích hợp thì nó cũng thật sự đủ chắc chắn. + Nẹp nâng đỡ chữ T. Xuất phát từ nẹp nâng đỡ chữ L, dành riêng cho bên phải và trái. Có sự uốn cong cả hai bên cho vừa vặn mâm chày ngoài hoặc trong. Cả hai loại nẹp chữ L hay chữ T đều có 1 lỗ hình bầu dục dài. Điều này cho phép cố định nẹp với xương tạm thời mà vẫn chỉnh nẹp lên xuống được. Khi nào việc cố định hoàn tất, vít tạm thời đó có thể đổi bằng 1 vít ép chép nhằm ép ổ gãy hay những mảnh xương rời dính nhau. Nẹp đầu mâm chày trong được thiết kế như nẹp nâng đỡ mâm chày ngoài. + Nẹp muỗng Được thiết kế ban đầu cho những gày trần chày với tổn thương nát phần trước nhưng không có tổn thương phần vỏ sau. Những nghiên cứu cho rằng nó quá lớn nằm dưới da ở phần cựa trước xương chày, rất cộm và dễ nhiễm trùng. Ngày nay những chỉ định của nó đã giảm nhiều + Nẹp 3 lá Khác với nẹp nâng đỡ dầu xa xương chày. Tất cả những lỗ của nó chỉ được dùng đặt vít nhỏ. Gãy đầu trên xương cánh tay. Nôm na nó được các phẫu thuật viên Việt Nam gọi là nẹp đầu rắn.

5. 5 + Nẹp nâng đỡ lồi cầu Dùng trong loại gãy C3 (AO) của đầu xa xương đùi. Chúng dùng riêng cho mặt phải và mặt trái. Chúng nặng hơn và cứng chắc hơn các loại nẹp nâng đỡ khác do đó chúng có thể chịu lực lớn. Cũng có một số nẹp được dùng với những vít mảnh nhỏ, như nẹp đầu dưới xương quay và nhiều loại nẹp nhỏ chữ T,L. cho gãy đầu dưới xương quay, đặt biệt cho các xương bàn, ngón chân, ngón tay. Phải cân nhắc kỹ khi đặt nẹp nâng đỡ ở vùng dưới da. Những rắc rối khi vết thương có nguy cơ nhiễm trùng vùng mặt trong đầu dưới xương chày. Do đó phẫu thuật viên phải tránh đặt dưới những vùng da bầm dập xấu và tất cả đường mổ phải lên kế hoạch và không đi qua vùng da đó. + Nẹp nén ép Những đường gãy chéo ngắn và ngang có thể không vững với những vít ép, nhưng có thể nén ép với 1 nẹp. Nẹp đóng vai trò nẹp nén ép tĩnh. Sự nén ép tiến hành dọc trục của xương. Chúng ta có thể đạt được việc nén ép chỉ với những lỗ bầu dục đặt biệt của DCP hoặc tăng cường bởi dụng cụ ép. Nhưng phải chú ý rằng việc nén ép vững chắc giữa các mảnh xương nhờ các vít ép trong lỗ bầu dục. Do đó khi cố định xương nên phối hợp nẹp nén ép trục và các đầu vít ép lên bìa xa lỗ bầu dục. + Kỹ thuật nén ép dọc trục bằng dụng cụ ngoài. Ví dụ với một gãy ngang ở phần thẳng của thân xương sẽ giúp để hiểu nén ép dọc trục xương gãy. Một nẹp thẳng được đính với 1 đầu gãy và nắn đầu kia. Việc nắn xương sẽ nhờ với 1 kềm nắn. Dụng cụ ép ngoài được đặt vào đầu gãy thứ 2 mà có lỗ kéo trên nẹp sẽ được nối với dụng cụ nén và rồi căn dần, nẹp chịu 1 lực ép và xương ở dưới chịu lực nén. Lúc này xương phải được xem xét cẩn thận, 2 điều phải được chú ý: – Không được có một khe hở ở đường gãy đối diện với nẹp – Đầu xương gãy xa có sự chèn mảnh phụ làm biến mất khe gãy.

6. 6 Kiểu có định bên trong này được thực hiện bởi Schenk và Willenegger (1964) trên những tổn thương xương nguyên phát. Sự tiếp xúc vỏ xương gần nẹp và khe hở ở đường gãy đói diện nẹp trong báo cáo của họ là tài liệu lịch sử chứng minh định luật thứ 3 của Wolf. + Uốn nẹp giúp nén ép: nhằm xóa khe hở trong vỏ xương đối diện để tăng sự vững chắc, thực hiện ở ổ gãy đơn giản, 2 mảnh + Nẹp bắt cầu: Cho phép sử dụng một nẹp dài phù hợp trong các loại gãy nát xương là nẹp bắt cầu. Nẹp dùng trong trường hợp này khi các vít ép cố định các mảnh rời hoàn toàn không vững hay quá nát. Việc sử dụng loại nẹp này trong cố định xương thuộc loại không vững, và chỉ có thể làm ổn định các mô tổn thương chung quanh nhờ vậy sự cung cấp máu được liên tục. Do đó sự liền xương phụ thuộc vào cal bắt cầu hơn là liền xương nguyên phát. Trong những trường hợp này kỹ thuật nắn gián tiếp rất quan trọng. Hai đầu xương phải được cố định chắc chắn với 3 hoặc 4 vít. + Nẹp tự nắn ép: Nẹp tự nắn ép là những nẹp mà có thể đạt được sự nén ép dọc trục do sự kết hợp hình thái của lỗ nẹp với việc đặt vít nén ép mặt gãy. Nẹp tự nén ép đầu tiên được AO giới thiệu là nẹp nửa ống (1/2), những lỗ nẹp hình bầu dục, Việc đặt vít lệch tâm lỗ sẽ làm cho nó tự nén ép thích hợp. Việc nén ép dọc trục sẽ đạt được sau khi nén tốt ổ gãy và đặt các vít về phía xa của lỗ bầu dục lực ép dọc trục còn tăng cường bởi hình ống của nẹp. Vít vỏ xương 4.5mm thì được dùng với nẹp nửa ống. Cũng tương tự như vậy, việc nén ép dọc trục ở các xương nhỏ với các loại nẹp1/3 ống với các vít vỏ xương 3.5mm hoặc 2,7mm. Bề dày của nẹp ống dùng vít 4.5mm phải 1,5 – 2mm. Còn với vít 3.5 và 2.7mm bề dày nẹp ống chỉ cần 1,2 – 1,5mm. Nẹp ½ ống thì chỉ dày 1 – 1,2mm và rất dễ bị cong, gãy. Nó thích hợp cho các di lệch xoay nhưng nó chiếm bề mặt xương lớn khi các vít được xiết chặt. Nó chỉ định chủ yếu cho các gãy xương quay, phần tư dưới của xương trụ, mắt cá ngoài nhưng ngày nay loại nẹp này ít được sử dụng. Nẹp 1/3 ống dùng trong gãy mắt cá ngoài , xương đốt bàn và ngón chân. Nẹp ¼ ống nhỏ với hình dạng chưc L, T dùng trong các gãy xương bàn tay cũng dày 1- 1,2mm , nhưng được làm bằng hợp kim cứng (42-48HCR). Nẹp nén ép cơ học giới thiệu với cải tiến của đường viền lỗ nẹp. Nó tự nén ép do cấu tạo hình học đặt biệt của lỗ nẹp mà không cần đến dụng cụ nén ép tĩnh và các loại vít

7. 7 có hướng góc thế nào cũng được. Loại nẹp này phù hợp với nhiều vị trí cố định bên trong khác nhau và được dùng như nẹp nén ép tự động. Cả loại DCPs vỏ và tủy cũng mạnh hơn, cứng hơn những nẹp ½ ống và sự suy yếu nẹp thì hiếm khi xảy ra. + Nẹp nén ép cơ học ít tiếp xúc: Việc toàn bộ nẹp tiếp xúc với bề mặt xương làm giới hạn việc cung cấp máu nuôi xương vùng này, ảnh hưởng đến việc lành xương. Do đó AO đưa ra loại nẹp cũng nén ép nhưng giảm đi bề mặt tiếp xúc với xương (hinh 19). Titanium: đây là chất liệu không phải sinh học nhưng được dung nạp tốt. Mục đích chính của titanium là tránh việc tập trung các thành phần độc của kim loại. Những hạn chế về cỏ học của titanium ít hơn. Với kỹ thuật mới áp dụng trong y học nẹp titanium mạnh, chắc khoảng 90% so với thép không rỉ. Vì titanium được dung nạp tốt với mô cơ thể người nên tránh được biến chứng miễn dịch. + Nẹp gập góc Nguyên gốc AO sản xuất nẹp gấp góc 1300 cho đầu gần xương đùi và 950 lồi cầu xương đùi.Theo thời gian, nẹp lưỡi lồi cầu cũng có thể dùng điều trị cho các loại gãy liên mấu chuyển thấp và dưới mấu chuyển xương đùi. Sau đó AO bổ sung và cải tiến tốt hơn là DHS và DCS, cả hai loại này hầu như thay thế nẹp kiểu chữ U trước đó trong điều trị gãy xương. Nẹp 4 – 6 lỗ dùng cho gãy liên mấu chuyển, loại 9 – 12 lỗ dùng cho gãy dưới mấu chuyển. Nẹp lồi cầu đùi có độ gập góc 95o giữa phần lưỡi và nẹp, ngắn nhất có 5 lỗ, loại dài dùng cho kiểu gãy thân xương đùi kèm gãy lồi cầu. + Nẹp ép có khóa(LCP):

8. 8 Lỗ kết hợp cho phép vít có mũ thông thường và vít với mũ khóa có thể cùng đặt vào trong một nẹp, góc giữa vít và nẹp vững vàng ngăn ngừa tập trung lực ở một giao diện xương. LCP có thể giúp nén dọc trục. + Chỉ định cho các trường hợp xương loãng, gãy vùng đầu – hành xương. c. Cố định dãi băng: + Đặt nẹp phía mặt căng của xương để lực kéo căng của xương ở phía đặt nẹp chuyển thành lực nén ép trên vỏ xương đối diện.

9. 9 + Gãy mỏm khuỷu, gãy xương bánh chè, mấu chuyển, mắt cá…. 2 Những thay đổi về nguyên tắc AO (1990) ➢ Nắn đảm bảo chức năng ➢ Kết hợp xương vững ➢ Đảm bảo máu nuôi ➢ Tập vận động chủ động sớm + Nắn chỉnh chấp nhận được, bảo tồn mạch máu, phương pháp nắn gián tiếp tốt hơn cho mô mềm. + Gãy thân xương chỉ cần phục hồi chiều dài, trục chi, di lệch xoay là đủ để có chức năng sau lành xương bình thường. + Kết hợp xương vững tương đối: còn khả năng dịch chuyển ít tại ổ gãy để kích thích biệt hóa mô, tạo ra liền xương gián tiếp, tạo can xù. + Chỉ nắn hoàn hảo cho trường hợp gãy phạm đến mặt khớp. + Nắn đạt chức năng, cố định vững tương đối, kết hợp với đường mổ tối thiểu bảo tồn máu nuôi: chỉ định cho gãy không phạm khớp, gãy nhiều mảnh vùng thân xương, hành xương..

10. 10 KẾT LUẬN Quan điểm trước đây: + Nắn hoàn hảo + Cố định vững chắc + Bảo tồn mạch máu nuôi + Vận động chủ động sớm Quan điểm hiện nay: + Sinh học cực kỳ quan trọng + Phẫu thuật với đường vào tối thiểu + Kết hợp xương với nẹp theo kiểu tàn phá tối thiểu + Phẫu thuật với phương tiện chẩn đoán hình ảnh hỗ trợ + Phẫu thuật với phương tiện nội soi hỗ trợ → Nhiều giải pháp để chọn lựa khi điều trị: ❖ Nắn hoàn hảo kèm kết hợp xương cứng nhắc ❖ Nắn đạt chức năng kèm kết hợp xương vững ❖ Mổ hở nắn xương ❖ Nắn xương kín ❖ Phẫu thuật với đường vào tối thiểu ❖ Phẫu thuật với sự trợ giúp: nội soi, máy tính.. Mỗi cách điều trị đều có một vai trò riêng BSCKI NGUYỄN TAM THĂNG

Gai Mâm Chày Khớp Gối: Cách Nhận Biết Và Điều Trị

Gai mâm chày khớp gối là hiện tượng bất thường xuất hiện ở bề mặt mâm chày. Tình trạng này xuất hiện khi lớp sụn bên ngoài mâm chày bị bào mòn dẫn đến hình thành các gai xương, gây đau nhức và khó chịu.

Gai mâm chày khớp gối là bệnh gì?

Dựa vào cấu tạo giải phẫu khớp gối, mâm chày là phần xương xốp nằm đầu trên xương chày, được bao bọc bởi lớp sụn khớp gối. Bộ phận này đóng vai trò quan trọng trong việc chịu tải trọng của cơ thể. Đồng thời giúp khớp gối hoạt động trơn tru và linh hoạt hơn khi thực hiện các động tác co duỗi, gập gối hoặc đi lại.

Tuy nhiên, việc thường xuyên lặp hoạt động ở khớp gối có thể là nguyên nhân khiến mâm chày dễ bị tổn thương. Nếu không phát hiện và khắc phục kịp thời, có thể khiến phần sụn bao bọc bên ngoài bị ảnh hưởng.

Lâu dần, xương sụn bị bào mòn bắt buộc phải mang canxi từ bên ngoài đến bù đắp. Phần canxi không được chuyển hóa hết sẽ lắng đọng và hình thành gai xương trên bề mặt mâm chày ở khớp gối. Khi đó, bệnh gây đau nhức và xuất hiện tiếng kêu lục cục, lạo xạo tại khớp gối mỗi khi người bệnh cử động hoặc đi lại.

Triệu chứng bệnh gai mâm chày khớp gối

Khi gặp phải các biểu hiện sau đây, bệnh nhân có thể mắc phải bệnh gai mâm chày khớp gối, cần thăm khám sớm.

Đau nhức ở khớp gối hoặc xung quanh gối: Khi các mấu xương hình thành ở mâm chày, người bệnh thường có cảm giác đau nhức ở khớp gối. Cơn đau có thể lan rộng sang vùng xung quanh khớp gối gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng đứng hoặc đi lại. Thông thường, đau có dấu hiệu thuyên giảm khi bệnh nhân nghỉ ngơi và tăng dần lên mỗi khi người bệnh di chuyển hoặc vận động. Đặc biệt, đau nhức dữ dội khi bệnh nhân leo cầu thang hoặc tham gia các môn thể thao yêu cầu vận động mạnh.

Sưng khớp gối: Gai xương hình thành có thể đâm hoặc chèn ép và rễ dây thần kinh và các cơ quan quanh khớp gối dẫn đến tình trạng sưng tấy. Hiện tượng này nếu khôn g được kiểm soát và khắc phục kịp thời có thể chuyển thành viêm.

Phát ra tiếng kêu lạo xạo, lục cục ở khớp gối khi hoạt động: Thông thường, triệu chứng khớp gối phát ra tiếng kêu mỗi khi hoạt động thường gặp ở bệnh nhân bị thoái hóa khớp gối. Tuy nhiên, người bị gai mâm chày khớp gối cũng có thể gặp phải hiện tượng này. Nguyên nhân dẫn đến vấn đề này chủ yếu là do gai xương mọc trên mâm chày cọ sát vào các khớp xương tạo thành.

Co cứng khớp gối: Ngoài các triệu chứng nêu trên, người bị gai mâm chày khớp gối thường gặp phải biểu hiện co cứng ở khớp gối, gây khó khăn trong việc đi lại và thực hiện các động tác gập, duỗi. Triệu chứng co cứng khớp thường diễn ra vào buổi sáng, sau khi người bệnh thức dậy. Biểu hiện này thường thuyên giảm sau khi người bệnh xoa bóp hoặc vận động nhẹ.

Nguyên nhân hình thành gai mâm chày khớp gối

Theo các chuyên gia khoa xương khớp, gai mâm chày khớp gối nói riêng hay gai khớp gối nói chung hình thành chủ yếu là do thoái hóa khớp theo thời gian gây nên. Khi sụn bị thoái hóa, các bề mặt của nắp đầu gối (xương bánh chè), xương ống chân (xương chày) và xương đùi va chạm gây áp lực lên nhau. Lúc này, một loạt phản ứng của tế bào sụn khớp xảy ra khiến bề mặt sụn ở xương mâm chày bị tổn thương và hao mòn dần.

Theo cơ chế tự bù đắp, một lượng canxi sẽ được trích ra và chuyển đến tại vị trí này để tạo ra sụn mới và giúp chữa lành tổn thương ở khớp gối. Tuy nhiên, trong quá trình đối phó sự mất ổn định của khớp, nếu canxi không chuyển hóa hết mà lắng đọng tại khớp xương có thể gây hình thành các mấu gai.

Ngoài nguyên nhân trên, gai mâm chày khớp gối xảy ra cũng có thể do chấn thương ở khớp gối gây ảnh hưởng đến xương bánh chè. Thông thường, xương bánh chày bị vỡ có thể khiến bề mặt mâm chày bị tổn thương. Về cơ cơ chế hình thành, quá trình xuất hiện gai xương do chấn thương tương tự như bệnh thoái hóa khớp gối.

Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh gai mâm chày khớp gối

Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh như:

Yếu tố di truyền: Theo một số nghiên cứu, những đối tượng gia đình có tiền sử mắc bệnh gai xương thường có khả năng mắc bệnh cao hơn những người khác.

Tuổi tác: Hầu hết mọi người đều có thể mắc bệnh gai xương. Tuy nhiên, tuổi tác càng lớn, khả năng mắc bệnh càng cao

Thừa cân, béo phì: Chỉ số khối cơ thể (BMI) tăng cao chính là nguyên nhân làm tăng áp lực lên lên khớp gối khiến khớp gối dễ bị tổn thương và hình thành gai xương

Thói quen sống và sinh hoạt: Thường xuyên quỳ hoặc ngồi xổm góp phần làm tăng khả năng bào mòn sụn ở khớp gối, gây hình thành gai xương.

Thiếu hụt chất dinh dưỡng: Một số bằng chứng cho thấy, việc thiếu hụt chất dinh dưỡng do chế độ ăn không đảm bảo có thể là yếu tố nguy cơ thúc đẩy hình thành gai xương ở mâm chày đầu gối.

Biến chứng gai mâm chày khớp gối

Theo các chuyên gia, khi phần sụn trong khớp gối tiếp tục bị bào mòn theo thời gian, số lượng và kích thước của các gai xương sẽ phát triển và tăng dần lên. Nếu tình trạng này không được kiểm soát tốt, bệnh có thể gây đau nhức dữ dội và làm giảm đáng kể khả năng vận động của khớp gối.

Bên cạnh đó, gai xương còn làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm khớp. Ở những đối tượng mắc bệnh nặng, bệnh thường làm mất sức mạnh ở cơ đùi (cơ tứ đầu và gân kheo) và gây rối loạn chức năng khớp gối. Lâu dần, người bệnh có thể rơi vào tình trạng mất khả năng vận động, nghiêm trọng hơn là bại liệt, tàn phế vĩnh viễn.

Làm thế nào được chẩn đoán gai mâm chày khớp gối?

Gai mâm chày khớp gối thường có triệu chứng giống các bệnh lý xương khớp khác. Vì vậy, để chẩn đoán bệnh chính xác, ngoài việc đánh giá triệu chứng sưng tấy và đau, bác sĩ còn yêu cầu bệnh nhân thực hiện một số thủ thật khác.

Chụp X – quang là một trong biện pháp chẩn đoán gai xương khớp được sử dụng phổ biến hiện nay. Thủ thuật chẩn đoán hình ảnh này giúp bác sĩ kiểm tra cấu trúc khớp gối. Bên cạnh đó, dựa vào hình ảnh X – quang, nhân viên y tế có thể đánh giá mức độ tổn thương ở sụn khớp và xác định mức độ mà các gai xương đã hình thành trên bề mặt khớp.

Điều trị gai mâm chày khớp gối bằng cách nào?

Hầu hết các trường hợp bị gai xương ở mâm chày khớp gối đều cảm thấy khó khăn trong việc di chuyển và vận động. Vì vậy, để khắc phục tình trạng đau và khó chịu này, người bệnh cần phát hiện và điều trị sớm.

Kiểm soát triệu chứng gai mâm chày khớp gối bằng thuốc

Người bệnh có thể sử dụng loại thuốc sau đây để kiểm soát triệu chứng bệnh:

Thuốc giảm đau: Diclofenac, Efferangan Codein và Aspirin. Các loại thuốc này được sử dụng trong trường hợp đau cấp tính.

Thuốc kháng viêm không chứa steroid: Có tác dụng chống viêm và giảm đau, sưng ở khớp gối

Lưu ý: Thuốc có tác dụng cải thiện triệu chứng bệnh trong thời gian ngắn. Tuy nhiên, người bệnh không nên lạm dụng. Tốt nhất nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng tránh tác dụng phụ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.

Cải thiện gai mâm chày khớp gối bằng vật lý trị liệu

Bên cạng dùng thuốc giảm đau và kháng viêm, bệnh nhân cũng có thể kết hợp song song phương pháp vật lý trị nhằm giúp giảm đau và co cứng khớp. Từ đó giúp duy trì khả năng vận động của khớp gối.

Chườm nóng: Cách làm này giúp thúc đẩy tuần hoàn, tăng cường lưu thông máu đến các khớp xương. Từ đó giúp cung cấp dưỡng chất nuôi dưỡng và chữa lành tổn thương ở các khớp. Hơn nữa, chườm nóng còn giúp giảm đau và sưng ở khớp gối.

Chiếu tia hồng quang: Phương pháp chiếu tia hồng quang được xem là một trong những cách giúp làm giảm đáng kể triệu chứng bệnh gai mâm chày khớp gối. Biện pháp này giúp kháng khuẩn và tăng cường tuần hoàn máu nhờ sức nóng phát ra từ tia hồng quang. Khi đó, người bệnh sẽ cảm giác dễ chịu, hiện tượng đau nhức và co cứng thuyên giảm nhiều.

Sóng vi ba: Là một trong những phương pháp vật lý sử dụng bức xạ có tần số cao nhằm giúp lưu thông máu, giảm đau và tiêu viêm. Không những thế, sóng vi ba còn trực tiếp tác động đến phần xương và sụn bị tổn thương. Từ đó giúp chữa lành và thúc đẩy tốc độ bình phục bệnh.

Bài tập thể dục: Tập thể dục cũng được xem là một trong những biện pháp vật lý trị liệu an toàn giúp hỗ trợ điều trị bệnh. Tùy thuộc vào mức độ triệu chứng ở mỗi người, nhân viên y tế có thể chỉ định một số động tác, bài tập thích hợp. Bệnh nhân có thể áp dụng các bài tập đơn giản như gập hoặc duỗi chân ngay tại giường sẽ giúp khớp gối hoạt động linh hoạt hơn, giảm tình trạng co cứng.

Chữa gai mâm chày khớp gối bằng phẫu thuật

Ở một số trường hợp gai xương mọc dài, tăng dần số lượng hoặc bệnh chuyển nặng và có nguy cơ gây biến chứng, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện phẫu thuật.

Phẫu thuật gai xương thường được chia thành hai loại sau:

Cắt bỏ gai khớp: Phẫu thuật cắt bỏ gai xương thường được chỉ định trong các tình huống cụ thể, thực hiện bằng kỹ thuật nội soi xâm lấn tối thiểu. Bác sĩ sẽ rạch một vết nhỏ ở khớp gối. Sau đó đưa dụng cụ y tế khác nhau vào và thực hiện cắt hoặc nạo bỏ phần gai xương dư thừa. Biện pháp phẫu thuật này giúp cải thiện triệu chứng bệnh. Tuy nhiên, phẫu thuật cắt bỏ gai xương chỉ có tác dụng tạm thời. Bởi gai xương có thể mọc trở lại nếu người bệnh không biết cách chăm sóc tốt.

Thay một phần hoặc toàn bộ khớp gối: Trong trường hợp bệnh chuyển nặng, gai xương lan rộng trên khớp gối khiến khớp xương mất dần chức năng vận động, bác sĩ sẽ yêu cầu phẫu thuật thay khớp gối. Tùy mức độ bệnh mà nhân viên y tế sẽ chỉ định thay một phần hoặc toàn bộ khớp gối. Biện pháp này giúp khôi phục chức năng khớp gối. Thế nhưng thời gian phục bệnh thường khá lâu, có thể kéo dài hơn 1 năm.

Biện pháp phòng ngừa gai mâm chày khớp gối

Để phòng ngừa và ngăn chặn gai mâm chày khớp gối tái phát trở lại, bệnh nhân nên tuân thủ đúng theo các gợi ý sau đây:

Xây dựng chế độ dinh dưỡng đầy đủ: Người bệnh nên có chế độ ăn hợp lý và khoa học nhằm cung cấp đủ dưỡng chất cần thiết cho cơ thể và hệ xương khớp. Tốt nhất nên sử dụng những loại thực phẩm giàu canxi, chất khoáng, chất chống oxy hóa và vitamin D. Đồng thời, tránh xa các loại đồ ăn chứa nhiều chất béo động vật hoặc chất cay, chất kích thích,… Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng nên kiêng uống rượu và hạn chế hút thuốc lá.

Thay đổi tư thế sinh hoạt: Tránh các tư thế gây tổn thương khớp gối như ngồi xổm hoặc ngồi bắt chéo chân. Ngoài ra, tránh ngồi hoặc đứng quá lâu, làm tăng áp lực lên khớp gối. Bên cạnh đó, nên tránh các công việc khuân vác nặng.

Kiểm soát cân nặng ở mức ổn định: Thừa cân có thể gây áp lực lên khớp khi di chuyển. Nếu tình trạng này tiếp diễn trong thời gian dài có thể khiến khớp gối bị tổn thương, bào mòn sụn và hình thành. Vì vậy, để khớp gối khỏe mạnh và ngăn ngừa bệnh gai xương tái phát, người bệnh nên giữ cân nặng ỏ mức độ ổn định.

Tập thể dục: Thường xuyên tập thể dục thể thao không chỉ giúp giảm nhanh triệu chứng bệnh mà còn là biện pháp phòng ngừa bệnh hiệu quả. Để khớp gối trở nên linh hoạt, giảm đau và giảm co cứng, bệnh nên tập luyện các bài tập đơn giản như đi bộ, bơi lội, yoga hoặc đi xe đạp. Tránh các bộ môn thể thao đòi hỏi tính đối kháng cao và vận động với cường độ mạnh như đá bóng, nhảy aerobic, chạy,…

Bổ sung vitamin D cho cơ thể: Vitamin D đóng vai trò quan trọng trong việc tổng hợp và hấp thụ canxi. Vì vây, chúng rất cần thiết đối với sức khỏe hệ xương khớp. Bên cạnh đó, vitamin D cũng có tác dụng chống viêm, hỗ trợ giảm viêm và đau. Người bệnh có thể bổ sung vitamin D cho cơ thể thông qua thực phẩm hoặc chất bổ sung. Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể cung cấp vitamin D cho cơ thể bằng cách tắm nắng mặt trời.

Tăng cường canxi cho hệ xương khớp: Canxi giúp hệ khung xương trở nên chắc khỏe, ngăn ngừa tình trạng loãng xương hoặc xương bị giòn, yếu. Để thúc đẩy, tăng tốc độ phục hồi sụn và giảm nguy cơ gãy xương, người bệnh nên bổ sung đầy đủ canxi cho cơ thể.

Uống nhiều nước: Uống đủ nước sẽ giúp bổ sung lượng nước thiếu ở các khe hở của khớp xương. Từ đó giúp làm giảm nguy cơ chấn thương và tăng khả năng bôi trơn, giúp khớp vận động linh hoạt hơn. Bên cạnh đó, tăng lượng nước uống mỗi ngày có thể giúp hỗ trợ điều trị đau khớp. Ngoài ra, nước còn giúp duy trì tuần hoàn máu và đào thải chất độc ra khỏi xương khớp, giúp giảm viêm. Vì vậy, bệnh nhân nên uống ít nhất 8 ly nước mỗi ngày.

Giữ tinh thần thoải mái: Tâm lý ổn định, không bị stress hoặc căng thẳng thần kinh thường giúp bệnh mau chóng bình phục. Vì vậy, để giữ tinh thần luôn vui vẻ và thoải mái, bệnh nhân nên cân bằng thời gian làm và nghỉ ngơi, tránh tạo áp lực cho bản thân. Bên cạnh đó, người bệnh cũng có thể tham gia lớp thiền định, tâm lý trị liệu hoặc nghe nhạc tĩnh tâm để cân bằng cảm xúc.

Gai mâm chày khớp gối cần được điều trị sớm nhằm ngăn chặn bệnh phát triển theo hướng xấu và gây biến chứng. Tuy nhiên, để có biện pháp điều trị bệnh phù hợp, loại bỏ dứt điểm các mấu gai xương, người bệnh cần thăm khám và thực hiện theo đúng chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa.

Cập nhật thông tin chi tiết về Co Cứng Cơ: Nguyên Nhân, Biến Chứng Và Cách Điều Trị trên website Apim.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!