Xu Hướng 2/2024 # Ảnh Hưởng Của Các Sao Lưu Đến Lá Số Tử Vi # Top 2 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Ảnh Hưởng Của Các Sao Lưu Đến Lá Số Tử Vi được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Apim.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Khi luận đoán vận hạn trong Lá số Tử Vi, không những phải xem gốc đại hạn 10 năm, lưu đại hạn 1 năm và lưu niên tiểu hạn, mà lại còn phải chú ý đến ảnh hưởng của những sao lưu động vận hành trên các cung số tùy theo từng năm xem Hạn

Những sao đó là: Thái Tuế, Tang Môn, Bạch Hổ, Thiên Khốc, Thiên Hư, Lộc Tồn, Kình Dương, Đà La, Thiên Mã.

Tại các cung số cũng đã có sẵn những sao như trên, nhưng là sao tĩnh hay sao cố định. Để khỏi nhầm lẫn với sao cố định, mỗi sao lưu động được đặt thêm một chữ LƯU ở đầu. Khi xem hạn 1 năm, phải áp dụng những phương pháp đặc biệt để tìm ra sao lưu động. Mỗi sao lưu động cũng có tính chất như mỗi sao cố định.

LƯU THÁI TUẾ

Tiểu hạn năm nào, tất có Lưu Thái Tuế tại cung có tên của năm đó, theo thứ tự 12 địa chi.

Thí dụ: Tiểu hạn năm Mùi, có Lưu Thái Tuế tại cung Mùi

Lưu Thái Tuế gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp, lại càng rực rỡ. Trái lại, mờ ám nếu gặp nhiều sao xấu xa.

LƯU TANG MÔN – LƯU BẠCH HỔ

Lưu Thái Tuế tại cung nào, Lưu Tang Môn tại cung cách cung đó 1 cung theo chiều thuận.

Thí dụ: Lưu Thái Tuế tại cung Mùi, Lưu Tang Môn tại cung Dậu

Lưu Bạch Hổ tại cung xung chiếu cung có Lưu Tang Môn

Thí dụ: Lưu Tang Môn tại cung Dậu, Lưu Bạch Hổ tại cung Mão.

Nếu Lưu Tang Môn, Lưu Bạch Hổ gặp nhiều Sát tinh hay Bại tinh, tất trong Hạn phải gặp nhiều sự chẳng lành như ốm đau, tang tóc. Nguy hại nhất là Lưu Tang Môn gặp Tang Môn cố định đồng cung, hay Lưu Bạch Hổ gặp Bạch Hổ đồng cung. Trong trường hợp này, nếu gốc đại hạn xấu xa mờ ám, tiểu hạn cũng đen tối, tất phải mạng vong, không thể cứu giải được.

LƯU THIÊN KHỐC – LƯU THIÊN HƯ

Bắt đầu từ cung Ngọ, kể là năm Tý, đếm theo chiều nghịch đến cung có tên của năm xem Hạn theo thứ tự 12 địa chi, Lưu Thiên Khốc tại cung đó

Thí dụ: Tiểu Hạn năm Mùi Lưu Thiên Khốc tại cung Hợi.

Cũng bắt đầu từ cung Ngọ kể là cung Tý, nhưng đếm theo chiều thuận đến cung có tên của năm xem Hạn theo thứ tự 12 địa chi, Lưu Thiên Hư tại cung đó.

Thí dụ: Tiểu Hạn năm Mùi Lưu Thiên Hư tại cung Sửu.

Lưu Thiên Khốc, Lưu Thiên Hư gặp nhiều gặp nhiều Sát tinh hay Bại tinh, thường gây nên những sự buồn phiền đau ốm. Nguy hại nhất là Lưu Thiên Khốc gặp Thiên Khốc cố định đồng cung, hay Lưu Thiên Hư gặp Thiên Hư đồng cung. Thật là khó tránh khỏi được tai ương họa hạn, nếu không gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp cứu giải

LƯU LỘC TỒN – LƯU KÌNH DƯƠNG – LƯU ĐÀ LA

Tên của năm xem Hạn, theo thứ tự 10 Thiên can

Lưu Lộc Tồn

Giáp

Dần

Ất

Mão

Bính – Mậu

Tỵ

Đinh – Kỷ

Ngọ

Canh

Thân

Tân

Dậu

Nhâm

Hợi

Quý

Thí dụ: Tiểu hạn năm Ất Mùi, Lưu Lộc Tồn tại cung Mão.

Lưu Kình Dương tại cung đằng trước cung có Lưu Lộc Tồn

Thí dụ: Lưu Lộc Tồn tại cung Mão, Lưu Kình Dương tại cung Thìn

Lưu Đà La tại đằng sau cung có Lưu Lộc Tồn

Thí dụ: Lưu Lộc Tồn tại cung Mão, Lưu Đà La tại cung Dần

Nếu Lưu Lộc Tồn gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, nhất là Lộc Tồn và Thiên Mã cố định, tất mọi sự hanh thông, danh tài hưng vượng. Trái lại gặp nhiều Sát tinh hay Bại tinh như Không, Kiếp, Song Hao, tất bị hao tán tiền bạc, và gặp nhiều sự phiền lòng.

Lưu Kình Dương, Lưu Đà La gặp nhiều Sát tinh hay Bại tinh, thường gây nên những thương tai ương họa hại. Lưu Kình Dương gặp Kình Dương cố định đồng cung, hay Lưu Đà La gặp Đà La cố định đồng cung, thật là khó tránh được những tai họa khủng khiếp. Đáng lo ngại nhất là Lưu Kình Dương hay Lưu Đà La gặp Thất Sát đồng cung.

LƯU THIÊN MÃ

Tên của năm xem Hạn, theo thứ tự 12 địa chi

Lưu Thiên Mã

Dần – Ngọ – Tuất

Thân

Thân – Tý – Thìn

Dần

Tỵ – Dậu  – Sửu

Hợi

Hợi – Mão – Mùi

Tỵ

Thí dụ: Tiểu hạn năm Tý, Lưu Thiên Mã tại cung Dần.

Lưu Thiên Mã cũng như Thiên Mã cố định, rất cần gặp Lộc và rất kỵ gặp Tuần/Triệt án ngữ. Lưu Thiên Mã gặp Thiên Mã cố định đồng cung, hay gặp Lộc Tồn hay Lưu Lộc Tồn đồng cung, tất danh tài hưng vượng.

Luận đoán hạn chết và đám tang

HẠN CHẾT

GIỚI HẠN TRONG KHOẢNG 10 NĂM

Phải lần lượt xem kỹ những gốc đại hạn 10 năm, đặc biệt chú ý đến đại hạn nào xấu xa nhất

Lại xem đến 3 cung Phúc Đức, Mệnh và Thân. Nếu thấy những cung này bị khắc hãm, không có nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp để cứu giải, thì phải kết luận là chết trong 10 năm đó.

GIỚI HẠN TRONG KHOẢNG 1 NĂM

Trong khoảng 10 năm đã định trên, muốn biết rõ chết năm nào, phải lần lượt xem kỹ lưu đại hạn, lưu niên tiểu hạn từng năm, cùng với ảnh hưởng của những sao lưu động.

Phải cân nhắc tốt xấu cho thật cẩn thận. Phải kết hợp nhận định để luận đoán cho thật xác đáng, nếu thấy hạn năm nào xấu xa nhất, phải kết luận là chết trong khoảng năm đó.

GIỚI HẠN TRONG KHOẢNG 1 THÁNG

Sau khi đã biết rõ năm chết, phải căn cứ theo lưu niên tiểu hạn để tính hạn lưu nguyệt. Hạn tháng nào xấu xa nhất, phải kết luận là chết trong khoảng tháng đó.

GIỚI HẠN TRONG KHOẢNG 1 NGÀY

Sau khi đã biết rõ tháng chết, phải căn cứ theo lưu niên tiểu hạn để tính hạn lưu nhật. Hạn ngày nào xấu xa nhất, phải kết luận là chết trong ngày đó.

ĐÁM TANG

SAO

ĐỒ VẬT – NGƯỜI

Tử, Phủ, Vũ, Tướng

đồ lộ bộ

Sát, Phá, Liêm, Tham

long đình, nhà táng

Cự Môn, Thiên Cơ

áo quan

Kình Dương, Đà La, Thiên Hình

mai, thuổng để đào lỗ

Hỏa Tinh, Linh Tinh

bó đuốc

Tả Phụ, Hữu Bật

quạt ấp mộ

Văn Xương, Văn Khúc

giấy phủ mặt, văn tế

Thiên Khôi, Thiên Việt

ông sư, thầy địa lý

Lộc Tồn,

đám tang có ít người đi đưa

Hóa Khoa, Hóa Quyền

quan chức đi đưa đám

Hóa Kỵ

cây phướn

Tang Môn

xe tang

Bạch Hổ

quần áo tang

Thiên Khốc

phường kèn

Thiên Hư

gậy chống

Thiên Mã

ngựa kéo xe tang, xe tang có máy

Quốc Ấn

vàng, bạc bỏ vào áo quan

Đường Phù

đồ khâm liệm

Tấu Thư

văn tế

Hoa Cái

lọng che

Đào Hoa

cái hố

Hồng Loan, Quan Đới

dây thừng

Thiên Hỉ

đèn, nến

Điếu Khách

người đến phúng viếng

Sau khi đã biết rõ ngày chết, xem cung nhập Hạn của ngày đó, nếu thấy có nhiều Sao kể trên hội hợp, phải luận đoán là đám tang long trọng.

Điện thoại: 0913 563 536

Địa chỉ: 712 CT2 Bắc Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội

Đặt lịch luận giải lá số tử vi chuyên sâu

Sao Thái Tuế Trong Lá Số Tử Vi

Thái Tuế hay còn gọi với tên là Thái tuế tinh quân, Thái tuế chính là một Mộc tinh ( sao thuộc hành Mộc) trên trời, bởi lẽ cứ 12 tháng quay thì sẽ có 1 vòng quay cho nên người xưa thường gọi Mộc tinh là Thái Tuế hay Tuế Tinh.

Có nhiều người không biết rằng, Thái tuế tinh quân và Thái Tuế vừa là sao, vừa là thần linh trong tế lễ của dân gian.

Sao Thái Tuế tọa thủ cung Mệnh khi có sao Thái Tuế ở tại mệnh thì người trong đương số thường sẽ là người có tài ăn nói, nói năng rất lưu loát và tính tình cũng như vậy, cực kỳ hỏa hoạt bát và có tài tranh biện.

Họ là một trong số ít những người có những lý luận và biện chứng khi đưa ra một vấn đề tranh luận, có những thái năng về khoa kiện tụng.

Nếu ngồi xuống và bàn về sao Thái Tuế thì với những đương số có sao nay sẽ có lợi về công danh lẫn nghề nghiệp cần phải dùng đến những ngôn ngữ như một chính trị gia, giáo sự hay trạng sư.

Nhìn chung có thể thấy rằng, khi bắt đầu vào con đường học hành, đương số có hình thái học hành khá tốt và đẹp hơn so với người thường.

Thường bị đưa ra chỉ trích, hay bị nói xấu. Tuy nhiên đương số lại là những người có tính hiếu thắng, thích công kích và cãi vã, bút chiến. Chính vì vậy từ nhỏ đến lớn luôn dính vào những vụ kiện cáo.

Trong lá số tử vi nếu có sao Thái Tuế hội chiếu với Quan Phù, thi dễ dẫn đến sự báo oan bởi những điều mích lòng, hay thua kiện vì những lời nói dễ chạm đến những tự ái của bản thân.

Đây chính là những hậu quả nghiêm trọng của việc nói xấu, nhiều chuyện và hay đi gây thù chuốc oán, gieo nhiều điều kể xấu.

Khi bàn luận về ý nghĩa của sao Thái Tuế trong lý số tử vi ở mệnh và trong trường hợp như gặp phải Sát tinh: đương số dễ bị tổn thọ, tổn danh và tài sản bị hao hụt hay vướng vào vòng kiện cáo, xảy ra tai nạn và gặp chuyện bị báo thù.

Tóm lại có thể thấy rằng sao Thái Tuế trong lý số tử vi chính là một sao chủ về đường ăn nói và dễ va phải những hậu quả xấu do chính những ngôn ngữ, phát ngôn của mình mà ra.

Những bộ sao Xương Khúc, Thái Tuế, Khôi Việt trong năm có sao này sẽ kết thành một bộ văn tinh có hình thái khá đẹp và cho thấy những đánh giá tích cực về việc học hành, thi cử và vận đẹp trên con đường làm quan.

Khi sao Thái Tuế gặp sao Hoa Cái hoặc Thái Tuế gặp sao Hóa Kỵ: đương số là người có cách ăn nói kiêu kỳ, khiến đối phương có những ấn tượng đầu không đẹp hoặc gây mất cảm tình.

Sao Thái Tuế gặp Hồng, Đào: dễ gặp chuyện hoặc đối tượng dẫn đến bị phụ tình, đơn đọc và hay xảy ra chuyện thất tình.

Sao Thái Tuế xuất hiện thêm Thiên Hình: đương số thường bị xảy ra trường hợp bị tai bay vạ gió, hay bị dính vào những cáo buộc, kiện tụng, tù tội.

Sao Thái Tuế có thêm Sao Đà La và Hóa Kỵ: Dễ có thể là những đối tượng người ngu độn và kệch cỡm, hay gây ra những cản trở trong công việc và làm hại đến tài lộc và quyền thế.

Với ý nghĩa của việc sao Thái Tuế ở tại cung Phụ Mẫu sẽ xảy ra khi ở nhà dễ thiếu đi hòa khí và hay xảy ra sự tranh chấp bất hòa.

Con cháu và các bậc phụ huynh trong nhà thường không có tiếng nói chung, không hợp tính nhau.

Hơn nữa, nếu như Thái Tuế gặp những sao Sát Tinh như Đà, Kỵ phạm phải: bậc cha mẹ trong nhà dễ phải xa cách nhau, gia đình có chuyện phải ly tán, chia rẽ.

Ngoài ra, cha mẹ cũng hay thường gặp phải những chuyện tai họa và có nhiều điều đáng lo như kiện tụng.

Tại cung Điền Trạch, nếu sao Thái Tuế gặp những sao tốt như: Tam Thai, Tả Phù, Bát Tọa, Hữu Bật, Văn Khúc, Văn Xương thì chuyện nhà cửa sẽ không được vững vàng.

Nếu gặp những sao xấu: Thiên Diệu, Thiên Hình, Địa Kiếp, Địa Không, Kình Dương, Đại Hao, Tiểu Hao sẽ cũng gặp nhiều chuyện lục đục trong gia đình, dễ xảy ra xích mích và hay bị người lừa.

Tại Thiên Di, đương số dễ bị chính khẩu nghiệp của chính mình rước đến điều thiệt thòi cho bản thân, dẫn đến việc cãi vã với người ngoài.

Hay bị tai nạn dọc đường, kiện cáo, dính chuyện thị phi, bị đánh đập.

Khi kết hợp với các sao tốt thì dễ kiếm tiền ra từ lời nói.

Còn trong trường hợp đi với sao xấu như: Địa Kiếp, Đà La, Địa Không và Hóa Kỵ thì lại dễ gặp phải những vấn đề tranh chấp về tiền của, dễ kiếm nhưng cũng bay tiền nhanh.

Đơn giản rằng có thể thấy, cha mẹ và con cái tính cách không hòa thuận được lẫn nhau.

Chuyện đời sống vợ chồng hay xảy ra cãi vã, có thể ly thân hoặc ly hôn khi gặp các sao xấu. Tuy nhiên trừ trường hợp vợ hoặc chồng có hành nghề làm luật sư hoặc thẩm phán.

Đôi vợ chồng có sự nương tựa với nhau, tuy nhiên có thể ở với nhau vì những quyền lợi nhất định, danh tiếng hay địa vị và sẽ có ảnh hưởng bởi những lời nói bên ngoài vào chính đời sống riêng tư của hai người.

Dễ xảy ra tránh cái, có thể đi dạy học.

Dễ bị tổn thương, thất tình, cô độc.

Cần có sự cẩn thận khi lập gia đình

Khi hạn gặp tại sao Thái Tuế thì dễ sinh ra các chuyện kiện tụng, khẩu thiệt thị phi. Tại cung Mệnh thì thời vận gặp nhiều gian truân vất vả, khó khăn.

Thái Tuế gặp Đà La, Kiếp Sát: hạn nhiều tai nạn, nguy hại đến tính mạng.

Tại cung Dần hoặc Dậu mà gặp thêm Thái Tuế, Kình Dương, Thiên Hình sẽ gặp nhiều điều tai bay vạ gió, tai tiếng.

Sao Thái Dương Trong Lá Số Tử Vi Là Gì?

Trong Tử vi sao Thái dương chủ về cha, chồng, do đó Thái dương ở miếu vượng chủ về người cha tốt, chồng tài, sự nghiệp thuận lợi, nhiều phúc khí, vợ hiền thục, có bất động sản.

-Sao Thái dương đóng tại Tý trong tử vi là mệnh lao lực, giàu tình cảm. Nếu cung Tử nữ cát lợi chủ về có quý tử, nên sớm rời xa quê nhà đến nơi khác phát triển, mệnh nữ nên làm vợ lẽ, mệnh nam dễ phạm đào hoa. Nếu chỗ Mùi không có sát tinh chủ về thất bại ít mà thành công nhiều. Nếu có sát tinh khó tránh gặp tai nạn xe, cơ thể gặp thương tổn, mắc bệnh lao, ung thư lại khó tránh họa kiện tụng tù ngục.

-Thái dương tại Sửu cóThái âm đồng cung, tính tình dễ thay đổi, cảm xúc bất định, lúc vui lúc buồn, lúc vui vẻ lúc u sầu, không dễ nắm bắt. Mệnh phạm đào hoa, sự nghiệp và tình cảm có trắc trở.

-Thái dương tại Dần chủ về có chí khí, có hoài bão, trước nghèo sau giàu, có nghề nghiệp chuyên sâu làm kế sinh nhai, có bất động sản, đa tài đa nghệ.

-Thái dương tại Mão chủ về tưống mạo đẹp, tấm lòng rộng mở, đa tài đa nghệ, có thanh danh tiền tài, có bất động sản, mẹ mẫu mực, kỵ uống rượu say. Mệnh nữ đoan chính, sớm lấy được chồng tài giỏi.

-Thái dương tại Tỵ là ngưòi chí hướng cao xa, thích nổi trội, trước nghèo sau giàu. Chỗ Tuất có Hỏa tinh, Linh tinh tọa thủ chủ về có tài làm tướng, không sang thì giàu. Ngưòi sinh năm Ất dễ qua đời vì ung thư gan, mệnh nữ đoan trang sớm gả cho chồng hiền.Chỗ Hợi nếu có Dương nhẫn, Đà la tọa thủ chủ về tình cảm nhiều trắc trở (nam nữ cùng luận như nhau).

-Thái dương tại Ngọ là tượng mặt trời giữa trưa, chủ về ý chí cao xa, phúc lộc nhiều, nên sớm rời xa quê nhà, mệnh nữ nên làm vợ lẽ. Chỗ Dậu có Địa không, Địa kiếp nên hiến thân cho tôn giáo. Chỗ Sửu có sát tinh khó tránh gặp tai nạn xe, cơ thể gặp thương tổn, bệnh tật lại khó tránh họa lao ngục kiện tụng. Coi trọng đời sống tinh thần hơn đời sông vật chất, thích tĩnh lặng, giác quan thứ 6 nhạy bén, có thể học xem mệnh.

– Thái dương tại Mùi, nhật nguyệt cùng sáng, là người hào hiệp, tuy nhiên gia đạo dễ suy bại. Ngưòi sinh năm Đinh, năm Kỷ chủ về người ly tán, tiền tài hao tổn lại dễ mắc bệnh gan. Người sinh năm Quý dễ qua đời vì bệnh gan.

-Thái dương tại Thân là người học rộng, năng lực tốt, tuy nhiên quá trình làm việc nhiều trắc trở, cá tính trước chăm sau lười. Mệnh nam phạm đào hoa, mệnh nữ nên làm vợ lẽ. Nên học về xem mệnh, triết học, y học, máy tính.

-Thái dương tại Tuất khó cầu danh, chỉ có cát tinh đồng cung mới có thể giàu. Là mệnh lao lực, người sinh năm Tân có thể qua đời vì ung thư gan, có tật ở mắt lại dễ phạm đào hoa. Chỗ Thìn có sát tinh là mệnh đam mê tửu sắc, đoản mệnh, cơ thế gặp thương tổn. Mệnh nữ gặp người không tốt, đa phần không biết quản lý gia đình, nên làm vợ lẽ, sau khi kết hôn không nên sống cùng mẹ chồng. Chỗ Dậu có sát tinh thường cơ thể dễ gặp thương tổn, chỗ Tỵ có sát tinh chủ về mệnh nữ lưu lạc phong trần.

-Thái dương tại Hợi ưa gặp Thiên mã, Lộc tồn, hóa lộc, Tam thai, Bát tòa, Văn xương, Tả phù, Hữu bật.

-Thái dương tại Mệnh đều chủ về duyên bạc với cha. Tại miếu vượng vì trợ lực của cha mà đội trời đạp đất, ở chỗ hãm là mệnh lao lực, cha mẹ không giúp đỡ. Mệnh nữ chủ về gặp ngưòi không tốt.

Tính Chất Của Các Sao Lưu Động Trong Tử Vi

TÍNH CHẤT CỦA CÁC SAO LƯU ĐỘNG TRONG TỬ VI

Sao lưu động là những sao được thêm vào. Hình thành bên cạnh những sao án ngữ cố định trên lá số tử vi. Mỗi nhóm sao lưu động có ý nghĩa, vai trò và chức năng riêng. Thế nên, việc xác định vị trí, ảnh hưởng của những sao này có ý nghĩa quan trọng khi luận đoán vận hạn

Ngoài việc xác định gốc đại hạn khi bắt đầu khởi hạn, lưu đại hạn và lưu niên hạn. Người xem cũng cần chú ý đến các sao lưu động tử vi khi nhận định vận hạn. Tùy vào thời gian, mức độ hạn mà sao lưu sẽ vận trên các cung số theo từng năm. Có 9 sao lưu ảnh hưởng đến vận hạn. Gồm Thái Tuế, Tang Môn, Bạch Hổ, Thiên Hư, Thiên Khốc, Lộc Tồn, Kình Dương, Thiên Mã và Đà La. 

Ở mỗi cung cũng có những sao tương ứng như trên. Nhưng những sao này lại thuộc vào nhóm sao cố định hoặc sao tĩnh. Cần áp dụng những phương pháp đặt biệt để tìm ra sao động. Bởi sao động cũng có tính chất như sao tĩnh. 

– Lưu Tang Môn Bạch Hổ : Lưu Thái Tuế tại cung nào thì cách cung Thái Tuế 1 cung theo chiều thuận thì an Lưu Tang Môn. Lưu Thái Tuế tại cung Tuất thì Lưu Tang Môn tại cung Tí và Lưu Bạch Hổ tại cung xung chiếu với Lưu Tang Môn tức tại Ngọ. Cung nào có Lưu Tang Môn, Lưu Bạch Hổ gặp nhiều sát tinh hay bại tinh thì trong hạn sẽ gặp nhiều sự chẳng lành như ốm đau, tang tóc. Nguy hiểm nhất là Lưu Tang môn gặp Tang Môn cố định hay Lưu Tang Môn gặp Tang Môn đồng cung. Gặp trường hợp này nếu gốc Đại Vận xấu và không gặp sao giải lại mà gặp thêm nhiều sao xấu, Bảng 1 và 2 cũng xấu, tiểu hạn cũng xấu nếu không gặp sao giải thì tất ốm nặng có thể đi đến chổ mạng vong.

– Lưu Thiên Khốc Thiên Hư : Cũng giống như an Thiên khốc, Thiên hư của lá số. Từ cung Ngọ tính là cung Tí, đếm nghịch đến năm niên vận dừng ở cung nào an Thiên khốc ở đó; đếm thuận đến niên vận dừng ở cung nào an Thiên hư ở đó. Ví dụ : năm 2006 – năm niên vận là Bính Tuất. Từ cung Ngọ khởi là Tí đếm nghịch đến Tuất dừng ở cung Thân an Thiên khốc, đếm thuận đến Tuất dừng ở cung Thìn an Thiên hư. Lưu Tang Hổ Khốc Hư cho biết những việc phải lo lắng, phiền não, ốm đau, buồn thương xảy ra tại các cung mà có các sao lưu này hội tụ. Cũng như Lưu Tang Môn Bạch Hổ, nguy hiểm nhất là lưu Thiên Khốc gặp Thiên Khốc đồng cung, lưu Thiên Hư gặp Thiên Hư đồng cung thì khó tránh được bệnh nan y hay tai ương bất ngờ nếu không gặp nhiều sao tốt đẹp cứu giải.

Bộ sao Tang Mã Khốc Hư có vai trò rất quan trọng trong việc luận đoán sự sống chết nữa. Đôi khi bản thân lo buồn thì do thân nhân thường có nạn, khi thân nhân lo buồn thì chính bản thân cũng do gặp nạn.

– Lưu Lộc Tồn Kình Dương Đà La : Lưu Lộc Tồn an theo Can của Niên Vận. Năm nay Bính Tuất thì Lộc Tồn an tại Tỵ, Lưu Kình Dương an tại Ngọ và Lưu Đà La an tại Thìn. Nếu Lưu Lộc Tồn gặp nhiều quí tinh , quyền tinh sáng sủa đẹp đẽ hội hợp nhất là gặp Lộc Tồn và Thiên Mã cốđịnh thì mọi sự trong hạn đều hưng vượng hanh thông nhưng nếu gặp nhiều sát tinh và bại tinh như Không Kiếp Song Hao thì gặp nhiều bất mãn, phiền muộn , hao tán tiền bạc. Nếu Lưu Kình Dương và Lưu Đà La gặp Kình Dương và Đà La cố định đồng cung thì khó tránh được những tainạn khủng khiếp. Đáng ngại nhất là Lưu Kình Dương hay Lưu Đà La gặp nhiều sát tinh hay bại tinh cũng gặp tai họa trong hạn nếu không gặp cát tinh cứu giải.

– Lưu Thiên Mã : dựa vào Chi của Niên Vận mà an Lưu Thiên Mã . Năm nay Bính Tuất thì an Lưu Thiên Mã tại cung Thân. Lưu Thiên mã chỉ sự di chuyển, hoạt động. Lưu Thiên Mã tại cung nào thì trong hạn có sự thay đổi hoặc có sự di chuyển liên hệ đến cung đó.

Vì cuộc sống mỗi người luôn thay đổi cho nên nếu lấy Thiên Mã cố định chỉ antrên 4 góc của lá số để luận đoán thì sẽ bị giới hạn và không có uyển chuyển được. Tuy Lưu Thiên Mã cũng được an ở 4 góc trên lá số nhưng nó luôn thay đổi vị trí hàng năm nên được dùngđể luận đoán cho tính cách thay đổi phù hợp hơn. Bởi vậy khi gặp Tiểu hạn có Thiên Mã cố định đừng vội cho ngay là có sự thay đổi về nhà cửa, xe cộ hoặc sự di chuyển về mình hoặc cho thân nhân vì Thiên Mã cố định không ảnh hưởng gì nhiều đến hạn.

Ví dụ : Cung Thiên di có Thiên Mã cố định gặp Đà La + Thiên Hình thì ra đường hay bị tai nạn xe cộ thì không lý cứ 12 năm chu kỳ lại gặp tai nạn xe cộ hay sao? Trong nhiều lá số có trường hợp như trên chỉ khi nào Đại Tiểu Hạn trùng phùng mới thấy ứng nghiệm, còn ngoài ra chẳng hề nhìn thấy tai nạn nhưng hể khi nào nhìn thấy Lưu Thiên Mã gặp ngay cung đó thì y như là có chuyện gì đó xãy ra dù Đại Vận có lệch sang cung khác. Điều này cũng không có gì lạ vì sự thay đổi của con người giống như chiếc xe dù bất luận là xe gì nếu mà không chạy thì làm sao mà xảyra tai nạn được. Bởi vậy khi xem vận niên nên chú ý đến Lưu Thiên Mã nhưng đôi khi có Lưu Thiên Mã nhập hạn cũng đừng vội cho rằng có sự liên hệ đến thay đổi ngay vì còn tùy thuộc vào Đại Vận cũng như Mệnh Thân nữa.

Ví dụ : Khi thấy Lưu Thiên Mã nằm ở cung Quan Lộc thì nghỉ thế nào cũng có sự thay đổi về nghề nghiệp, công danh địa vị nhưng nhìn lại Đại Vận này toàn là những yếu tố cố định bền vững , thêm vào đó Mệnh Thân của đương số không nằm trong yếu tố hay môi trường bị thay đổi thì phải suy luận sang việc khác. Chẳng hạn như khi Đại Vận có Thiên Phủ + Lộc Tồn hội Khoa Quyền Lộc Long Phượng, Thai Tọa mà không vướng vào Thiên Đồng, Thiên Mã cố định, Thiên Không, Địa Không thì chẳng có gì thay đổi như thế thì Lưu Thiễn Mã sẽ ứng với chuyện khác. Thường thường ứng vào xe cộ dùng vào nghề nghiệp của mình, nhưng lớn hay nhỏ, đẹp hay xấu còn tùy thuộc vào Khôi Việt, Đào Hồng Hỉ . Thực ra Thiên Mã không những chủ về thay đổi nhưng còn tượng trưng cho cả chân tay hoặc phương tiện di chuyển như xe cộ, tàu bè, xe hỏa, máy bay nữa.Có trường hợp được luận đoán cho một người nhập hạn ở cung Thiên Di có Lưu Thiên Mã hội Đà la + Thiên hình nhưng đương số không bị tai nạn xe cộ cho mình nhưng lại gây tai nạn xe cộ cho người khác và phải bồi thường thiệt hại. Bởi vì còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác trong đócó những phi tinh khác nên mới có thể đi đến kết luận như vậy. Ngoài ra, Đại Vận của đương số quá tốt đẹp, có sao cứu giải đồng thời cung Mệnh và cung Tật Ách cũng khá vững vàng, nhưng năm đó Lưu Niên Đại Vận nhập Tiểu Vận hội cùng Hóa Lộc tại Mệnh khiến cho đương số phải bồi thường cho người đi đường. Cũng trong trường hợp này, nếu đương số gặp Đại Vận xấu thì mình bị thương tích và tốn tiền chạy chữa thuốc men dù cung Mệnh, cung Tật Ách có tốt đi chăng nữa.

Đặc biệt trong trường hợp Lưu Thiên Mã gặp Tuyệt hay Tuần đồng cung thì con Thiên Mã này lâm vào đường cùng, bị bao vây như nhốt trong chuồng xung quanh có hàng rào bao bọc. Điều này ám chỉ ban đầu mọi việc bế tắc, thất bại nhưng không có nghĩa là bế tắc hoặc thất bại mãi.

Vìcon Ngựa có cách này nó rất khó chịu, cố vượt qua chướng ngại vật để nhảy ra ngoài. Do đó, có lúc nó sẽ nhảy 1 cái ” Chóc ” vượt hàng rào sang cung ở góc kế tiếp mà nếu con ngựa nằm đó hợp với bản mệnh thì lần tới làm lại lần nữa sẽ thành công như xin đi xuất ngoại, đi du học, đi xanếu lần đầu thất bại thì lần tới sẽ được. Ngoài ra trong Tử Vi có bài Phú như sau: Kim nhân ngộ Khảm mệnh tu thươngMộc mệnh lạc Ly hữu họa ươngThủy ngộ Cấn cung ưng kiển trệHỏa lai Đoài thương hỏa nan toànThổ khắc Đông Nam phùng Chấn TốnTu phòng nùng huyết cập kinh hoàngTúng nhiên cát diệu tương phùng chiếuVị miễn quan tai náo nhất tràngNghĩa là :

– Người mạng Kim mà hạn đi đến cung Tí là cung Khảm thuộc hành Thủy thì bị thương hại vì bản mệnh Kim sinh suất cho cung Tí là Đại Hải Thủy, như thế ắt mệnh sẽ bi suy tàn.

– Người bản mệnh Mộc hạn đi đến cung Ngọ là quẻ Ly hành Dương Hỏa. Mệnh Mộc sinh cho cung Ngọ là Lô Trung Hỏa, tất được sáng nhưng rồi lại tàn ra tro bụi, nên không tránh khỏi tai ương hoạn nạn nguy khổn đến bản thân.

– Người mệnh Thủy mà hạn đến cung Dần thuộc quẻ Cấn có hành Thổ thì mệnh Thủy bị Thổ khắc khiến ngưng trệ, bế tắc như sông rạch bị chận ngưng.

– Người mệnh Hỏa hạn đến cung Dậu quẻ Đoài thuộc Kim tức mệnh Hỏa khắc cung Kim nghĩa là mệnh không có chỏ nương thân vì mình khắc chổ đứng của mình. Vả lại Hỏa khắc Kim thì rồi Hỏa bị sa lầy vì nếu Kim bị khắc sẽ sinh ra Thủy mà khắc ngược lại Hỏa. Trong ngũ hành tương khắc chỉ có hành Kim là đặc biệt.

– Người mạng Thổ hạn hạn đi đến cung Mão có quẻ Chấn thuộc hành Mộc , Tốn cũng hàng Mộc khắc với mệnh Thổ là chổ đứng khắc với mệnh mình và nặng nhất là cung Chấn vì Chấn tượng cho Lôi Đình, sấm sét nên những sự việc xãy ra thường bất ngờ và mãnh liệt cho người mệnh Thổ khi có lưu hạn ở đây.

Tất cả trường hợp trên phải đề phòng bệnh tật tai ương và rất cần gặp Tuần Triệt án ngữ hoặc nhiều sao cứu giải hội chiếu thì mới tai qua nạn khỏi nhưng không tránh được một phen hoảng vía.Khi xem một lá số, Mệnh là Mệnh và Đại Hạn là Đại Hạn, phải phân biệt rõ ràng. Cung nào cũngcó mục đích và nhiệm vụ riêng của nó, chớ có ” mess up ” lung tung. Khi luận vào Đại Vận nào thì “kéo” những gì ở Mệnh lại vận hạn xem coi có ứng hợp không rồi từ đó mà suy luận.

Ví dụ : Mệnh có Thiên Việt thì đến Đại Vận có Thiên Khôi thì Đại Vận đó được hưởng đủ bộ Khôi Việt..Về sao Lưu hay Phi tinh còn có nhiều trong đó có Lưu Tuần Triệt theo mỗi Niên Vận nhưng tôi không bàn ở đây mà chỉ nhắm vào 9 sao lưu động thôi. Lưu Lộc Tồn Khi Lưu Lộc Tồn nhập vào Tiểu hạn thì đừng vội cho là có tiền ngay.

Lưu Kình Dương Khi thấy sao Kình Dương hầu hết mọi người đều sợ dù nó đóng cố định hay nhập hạn vì bản chất của nó dể đưa đến chuyện xui xẻo chẳng lành. Nhưng theo kinh nghiệm chothấy dù nhập hạn gặp Kình Dương cố định chưa có gì đáng ngại cho lắm trừ khi có thêm nhiều yếu tố ác sát tinh khác tăng cường.

Ngược lại, khi Tiểu hạn có Lưu Kình Dương đóng ở 4 cung Tí Ngọ Mão Dậu dù không có thêm yếu tố xấu khác vẫn thường có chuyện không hay xãy ra , nặng hay nhẹ còn tùy thuộc vào sự chế hóa của cung nhập hạn hay từ cung tam hợp mà ảnh hưởng đến chính mình hay cho thân nhân.Ta có thể ví sao Kình Dương cố định như một tên trộm vác cuốc đi đào mệt quá đang ngủ , còn Lưu Kình Dương như một tên trộm khác đang thức vác cuốc đi đào đất ăn cướp vàng . Như vậy, tên trộm đang ngủ không nguy hiểm bằng tên trộm đang thức để đào đất.

Tuy nhiên, khi Lưu Kình Dương gặp Kình Dương cố định như tên trộm đang thức làm cho tên trộm đang ngủ tỉnh dậy cùng họp sức khiến cho sức phá hoại càng mạnh mẽ ác liệt thêm. Còn trường hợp Kình Dương cố định gặp Kình Dương xung chiếu thì đừng tưởng rằng sự nguy hiểm giảm bớt đi nhưng trái lại còn đáng lo ngại hơn vì cả hai đang ở thế gọng kìm hoặc 2 mặt giáp công khó có đường mà tẩu thoát. Còn nếu Lưu Kình Dương ở cung xung chiếu không gặp Kình Dương cố định thì vẫn cẩn thận như thường vì ảnh hưởng của nó vẫn mạnh mẽ dù ngay cả khi nó nhập hạn ở vào 1 trong cung tam hợp thì cũng vẫn có ảnh hưởng chút đỉnh.

Lưu Niên Đại Vận Trước khi xem hạn thì phải biết xác định gốc Đại vận 10 năm. Trên lá số Tử vi tùy theo Âm Dương Nam Nữ và tùy theo Thủy nhị cục, Mộc tam cục, Kim tứ cục, Thổ ngũ cục, Hỏa lục cục, ở mỗi ô trên 12 cung Thiên bàn mỗi con số đó là số tuổi bắt đầu trong Đại Vận 10 năm, con số 22 là con số chỉ Đại Vận từ 22 đến 31 tuổi, con số 42 chỉ đại vận từ 42 đến 51 tuổi.Khi xem, phải xem gốc Đại vận chủ về cái gì rồi Tiểu vận một năm ăn từ gốc ấy mà ra.

Thí dụ vào Đại Vận phát tài thì các Tiểu hạn hướng về phát tài, Đại vận chủ về công danh thì các Tiểu hạn hướng về công danh. Xem gốc Đại vận phải cộng cung chính và 3 cung xung hợp chiếu.Nhìn vào lá số thấy các Tiểu vận dàn ra trên 12 cung và cứ 12 năm lại gặp lại một lần không lý các diễn biến lại diễn ra đúng như trước?? Dỉ nhiên là không phải như vậy. Vận số một năm như thế nào là do cung của Tiểu vận cho biết nhưng còn tùy thuộc vào Mệnh và Phúc đức cùng những cung chính và cũng tùy theo Đại vận nữa. Một trong những cách giải đoán vận hạn một năm là nhập các sao Tiểu Vận và Đại Vận vào mà giải đoán.Khi xem hạn cần phải xem Lưu Niên Đại Vận nữa. Lưu Đại Vận là một cung cho biết cái hướng của vận hạn trong năm đó và tính từ gốc Đại vận giống như người tài xế lai xe hay dở thế nào. Vậy phải nhập cung Lưu Niên Đại Vận vào mà giải đoán.

Xem Lưu Đại Vận cũng phải đủ cung chính và 3 cung xung hợp chiếu. Cách tính Lưu Niên Đại Vận như sau : Người Dương Nam, Âm Nữ chiều chính là chiều thuận, bắt đầu cung Đại Vận là năm đầu của Đại Vận sang cung chính chiếu là cung kế tiếp, lùi lại 1 cung theo chiều nghịch là năm nữa rồi trở lại chiều thuận cứ mỗi cung một năm, các cung vào năm kế tiếp nhau cho đến hết các năm của Đại Vận.

Tương tự như vậy cho người Dương Nữ, Âm Nam đi theo chiều nghịch.Ví dụ cho người Dương Nam, Âm Nữ Thủy nhị cục. Đại Vận 22 tuổi ở Ngọ thì Lưu Đại Vận 22 tuổi ở Ngọ, 23 tuổi ở Tí, 24 tuổi ở Hơi, 25 ở Tí, 26 ở Sửu, 27 ở Dần, 28 ở Mão, 29 ở Thìn, 30 ở Tỵ, 31 ở Ngọ.Ví dụ cho người Dương Nữ, Âm Nam Mộc Tam Cục. Đại vận 13 tuổi tại Tí thì Lưu Đại vận 13 tuổi tại Tí, 14 tuổi tại Ngọ, 15 tuổi Mùi, 16 tuổi tại Ngọ, 17 tuổi tại Tỵ, 18 tuổi Thìn, 19 tại Mão, 20 tại Dần, 21 tại Sửu, 22 tại Tí.

Bàn Về Ý Nghĩa, Tính Cách Của Sao Thái Âm Trong Tử Vi Đẩu Số

Sao Thái Âm trong tử vi thuộc Âm Thủy, là chủ tinh giữa trời, là chu tể của Cung Điền Trạch, hóa khí gọi là Phú, còn gọi là Máu tinh, đối với nam la Thô tinh (sao vợ), là Tài tinh (sao chủ vẻ tiền tài). Lại chủ về hưởng thụ sung sướng trong một đời. Nếu nhập cung mệnh, trước tiên phái xét xem là hạ huyền (trăng cuối tháng) hay là thượng quyền (trăng đầu tháng). Sao này hạp với những người sinh ban đêm, người sinh vào ban ngày tuy tại vượng địa, cùng phải khấu trừ bớt. Tốt nhất là hợp với Sao Lộc Tồn và Tam Thai, Bát Tọa, vì các sao này sẽ làm tăng độ sáng cho Thái Âm. Liệu sao Thái Âm tốt hay xấu. Nếu Thái Âm nhập cung mệnh chủ về người thông minh thanh tứ, tâm tính ôn hòa, rộng lượng bao dung, học rộng nhiều tài rất ưa sạch sẽ, mặt thì hơi vuông, thân hình cao vừa, hơi mập, bên ngoài điềm tĩnh trang nhã, rụt rè nhưng bên trong nội tâm thì hiếu động, nóng nảy, ham hương thụ, phần nhiều rày đây mai dó, dễ tiếp cận với người khấc phái. Nếu đóng ở cung thân, phần nhiều gặp các tình huống sau: theo mẹ lấy chồng khác, bỏ quê cha mà đi làm con nuôi người khác, mẹ ruột mất sớm, v.v…

– Nếu sao Thái Âm hãm địa, đồng cung với Văn Khúc, phần nhiều làm nghề tự do. Sao này mất ánh sáng ở Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, trong lúc đó, Dậu, Tuất, Hợi, Tý là miếu địa, vượng địa. Cung Sửu, Mùi có Sao Thái Dương đồng cung là chồ binh hòa, thêm cát tinh cũng tốt, gặp sát xung phá thì bất lợi.

– Người có Thái Âm miếu vượng ở cung mệnh thì chủ về vợ Sang mà có tài nội trợ, bản thân thì suốt đời gặp nhiều phụ nữ dẹp c thêm Văn Khúc, thì có thể ảnh hưởng đến cung đối là quan lộc. Chu về quý. Nếu tại hãm địa, thì không luận đoán như thế. Sao này tối kỵ đồng cung với sao Dương Nhẫn, chủ về tiền tài bị phá tán, hơn nữa bị sao của mẹ, vợ, con gái xung phá, nên phụ nữ trong gia dinh có hình khắc, thương vong.

– Thái Âm ở cung tật ách thì có chứng âm hư, tiểu đường, sa bìu, phong thấp, can vượng, tật mắt, và các chứng trướng nước. Nếu gặp hãm địa lại thêm sát thì bị ung thư gan.

– Theo chúng tôi được biết thì sao Thái Âm ớ điền trạch chủ về giàu có, nếu ở gần vùng đất thấp trũng, có hồ nước hoặc đường nước, khe đầm, sông rạch, giếng nước hoặc nơi thiếu ánh sáng mới tốt.

1. Vị trí của sao Thái Âm chiếu mệnh ở các cung

Sao Thái Âm là gì? sao này vốn chính là mặt trăng, khi đóng ở các cung vào ban đêm (từ Thân đến Tý) thì có sự rất hợp vị, có điều kiện để phát huy sức sáng. Đóng ở các cung ban ngày cần phải có Tuần, Triệt, Thiên Không, Thiên Tài đồng cung mới sáng lại.

Riêng tại hai cung Sửu, Mùi, lúc giáp ngày giáp đêm, Thái Âm bị thiếu ánh sáng, cần phải có Tuần, Triệt án ngữ thì mới thêm rực rỡ. Nếu không thì phải có Sao Hóa Kỵ. Thái Âm Ở Mùi tốt hơn Thái Âm ở Sửu vì tại Mùi, mặt trăng sẽ có triển vọng đang lên, hứa hẹn đem lại nhiều ánh sáng hơn, trong khi nếu ở Sửu, là mặt trăng sắp bị tàn, nên Thái Âm sẽ không đẹp bằng.

Ngoài ra, vì vốn là sao âm, nên sao Thái Âm trong tử vi sẽ chính vị nằm ở cung Âm, đặc biệt rất phù hợp với những người tuổi Âm. Nguyệt lại càng phù trợ mạnh hơn những người sanh ban đêm, đặc biệt vào các đêm có trăng – từ mồng 10 đến 20 âm lịch gọi là thượng huyền – kỳ dư, nếu như sinh vào các đêm khác, đặc biệt vào giai đoạn hạ huyền, sức sẽ tốt không bằng. Nhưng mặt khác, nếu sinh vào các giờ trăng lên, số sẽ tốt hơn các giờ trăng đã tàn. Sau cùng về mặt ngũ hành, Thái Âm khi thuộc hành Thủy sẽ là sự phù trợ rất đắc lực cho những người mệnh Mộc, mệnh Thủy, và mệnh Kim, vì những hành này có sự tương hỏa và tương sanh cùng với hành Thủy của sao Thái Âm.

Tóm lại, các vị trí sao Thái Âm chiếu mạng sẽ nằm ở các cung tóm lược như sau:

− Miếu địa: Dậu, Tuất, Hợi.

− Vượng địa: Thân, Tý.

− Đắc địa: Sửu, Mùi.

− Hãm địa: Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ.

Sao Thái Âm chỉ 4 bộ phận trên cơ thể đó là bộ óc hay trí tuệ, mắt bên mặt, bộ thần kinh và cả lương tâm.

Ngoài ra, đối với phái nữ, sao Thái Âm nữ mạng có khi chỉ về kinh nguyệt. Hay những nhận xét về cả ý nghĩa cơ thể của sao Thái Dương đều áp dụng cho Thái Âm.

1.2 Ý nghĩa bệnh lý khi sao Thái Âm chiếu mạng 1.3 Ý nghĩa tướng mạo nếu sao Thái Âm có tốt không?

Theo Thái Thứ Lang cho rằng sao Thái Âm sáng thì có “thân hình to lớn, hơi cao, da trắng, khuôn mặt vuông vắn (đúng hơn là mặt tròn) đầy đặn, ánh mắt sáng, đẹp đẽ”.

Người sẽ có thân hình nhỏ,mặt dài, hơi cao, mắt kém và có thần sắc u tối.

1.4 Ý nghĩa tính tình khi sao Thái Âm thủ mệnh

− Trí tuệ rất thông minh.

− Tính tình nhu thuần, nhân hậu, và thích làm từ thiện.

− Trong đó, nổi bật nhất là năng khiếu văn chương và mỹ thuật.

Năng khiếu này xuất phát từ bản tính giàu tình cảm, khả năng tiếp phát tình cảm mạnh mẽ và sâu sắc. Thái Âm sáng sủa tượng trưng cho người hữu duyên, hữu tình, đa tình. Do đó, về mặt tâm tính, đặc biệt là đối với phái nữ, sao Thái Âm của nữ mạng lại là người giàu tình cảm, có sống và lý luận cũng như cách hành sử theo tình cảm (type sentimental). Đây là một ngôi sao của văn sĩ, thi sĩ, là của tâm hồn đàn bà, biểu hiện qua nhiều hình thái:

− Lyrisme tức là một khuynh hướng bộc lộ tình cảm trong chính lời nói hay thi văn: với đặc tính của văn nghệ sĩ theo trường phái lãng mạn.

− Romantisme tức là lãng mạn, trong đó có tính âu sầu ủy mị, khao khát đời sống nội tâm.

− Érotisime tức là tình tứ, tình dục, có thể đi đến chỗ dâm đãng.

− Utopie tức là mơ mộng viễn vông, không tưởng, ảo vọng, không thực tế.

Các đặc tính này làm cho đương sự rất dễ bị xúc cảm, dễ sa ngã, nhất là khi gặp các sao đa dầu, lãng mạn, đa dâm khác. Nếu đi với Xương Khúc thì khuynh hướng lãng mạng, tình tứ càng nổi bật. Nếu đi với Thiên Đồng thì càng nông nổi, hay thay đổi, thích mới bỏ cũ.

− Kém thông minh.

− Tính ương ngạnh, bướng bỉnh, ngoan cố.

− Thích ngao du chơi bời.

− Ưa chuộng thi văn, du lịch.

− Không ham danh lợi, an phận thủ thường.

− Đa sầu đa cảm, lãng mạn, mơ mộng viển vông.

− Không bền chí, chóng chán, nhất là ở hai cung Sửu, Dần (trăng tàn).

1.5 Ý nghĩa công danh, tài lộc có sao Thái Âm như thế nào?

Theo vận mệnh sao Thái Âm thì sao này là phú tinh nên có nhiều ý nghĩa tài lộc nhất. Nếu đắc địa, vượng địa và miếu địa, và tùy sự hội chiếu nơi Thái Dương và cát tinh khác, người có Thái Âm sáng sẽ có:

− Dồi dào tiền bạc, điền sản.

− Có khoa bảng cao, hay ít ra rất lịch lãm, biết nhiều.

− Có danh tiếng, quý hiển.

Nếu sao Thái Âm chiếu mạng đóng ở cung Tài, hay Điền thì tốt nhất. Thái Âm sáng mà bị Tuần Triệt coi như bị hãm địa, trừ phi ở Sửu Mùi thì tốt.

Nếu hãm địa, thì:

− Công danh trắc trở, không quí hiển được.

− Lập nghiệp phương xa, bôn ba.

− Khoa bảng dở dang.

− Bất đắc chí.

− Khó kiếm tiền, nghèo khổ, vất vả.

Các trường hợp này cũng xảy ra nếu Thái Âm miếu vượng hay đắc địa mà gặp nhiều sao mờ ám, nhất là sát tinh, Riêu, Đà, Kỵ, Hình. Nếu Nguyệt hãm địa ở cung Âm thì cũng hưởng được lợi ích của luật âm tương hợp: Tuy không quí hiển nhưng cũng đủ ăn và ít phiền muộn. Nếu được nhiều cát tinh hội chiếu, thì sẽ được quí hiển, có danh vọng, tài lộc.

Cũng như đối với Thái Dương, Thái Âm ở Sửu Mùi gặp Tuần Triệt án ngữ, thêm Hóa Kỵ càng hay, sẽ được vừa phú, vừa quí như được miếu địa. Tại hai cung này, Thái Âm còn sáng hơn cả Thái Dương đồng cung, vì tọa thủ nơi cung Âm hợp vị. Danh tài càng về già càng hiển đạt vì Thái Âm sáng ăn về hậu vận.

Phúc thọ, tai họa xảy ra đối với các trường hợp:

− Thái Âm hãm địa.

− Bị sát tinh, dù miếu địa xâm phạm (như Kình Đà, Không Kiếp, Riêu, Hình, Kỵ).

Đối với hai trường hợp này, đương sự còn bị bệnh tật kể ở mục bệnh lý. Ngoài ra, có thể bị:

− Tật về mắt hay chân tay, đau bụng.

− Mắc tai họa khủng khiếp.

− Yểu tử.

− Phải bỏ làng tha hương lập nghiệp mới sống lâu được.

Riêng phái nữ còn chịu thêm bất hạnh về gia đạo như muộn gia đình, lấy kế, lấy lẽ, cô đơn, khắc chồng, xa cha mẹ.

2. Ý nghĩa sao Thái Âm và một số sao khác 2.1 Các bộ sao tốt đi với sao Thái Âm trong tử vi

− Thái Âm và Thái Dương

− Thái Âm sáng gặp Lộc Tồn

Rất giàu có, triệu phú. Trong trường hợp này, Thái Âm có giá trị như sao Vũ Khúc sáng sủa, chủ về tài lộc.

− Thái Âm đắc địa gặp Hóa Kỵ

Rất tốt đẹp, vừa giàu, vừa sang, vừa có khoa bảng.

− Thái Âm sáng gặp Xương Khúc

Rất thông minh, lịch duyệt, từng trải, lịch lãm, tài hoa.

− Thái Âm sáng gặp Tứ Linh (Long Phương Hổ Cái): hiển hách

− Thái Âm, Thiên Đồng gặp Kình ở Ngọ

Rất có nhiều uy quyền.

− Thái Âm sáng gặp Đào Hồng

Rất phương phi, đẹp đẽ, được người khác phái mến chuộng, tôn thờ. Đây là bộ sao của minh tinh,

tài tử nổi danh. Tuy nhiên, bộ sao này có thể có nhiều bất lợi về tình duyên, có thể đưa đến sự sa ngã,

trụy lạc, lăng loàn.

− Nguyệt hãm gặp Thiên Lương chiếu

Dâm đãng, nghèo hèn (đối với phái nữ)

− Nguyệt hãm gặp tam ám (Riêu Đà Kỵ)

Bất hiển, bị tật mắt, lao khổ, nghèo, họa vô đơn chí, hao tài, bị tai họa liên tiếp, ly tông, bệnh hoạn triền miên. Phụ nữ có thể hiếm con.

− Nguyệt hãm gặp sát tinh: trai trộm cướp. Gái giang hồ, lang thang nay đây mai đó, lao khổ.

− Nguyệt hãm gặp Tam Không: phú quí nhưng không bền.

− Nguyệt Đồng ở Tý gặp Hổ Khốc Riêu Tang

Đàn bà rất đẹp nhưng bạc mệnh, đa truân, suốt đời phải khóc chồng, góa bụa liên tiếp.

− Nguyệt Cơ ở Dần gặp Xương Riêu

Dâm đãng, đa tình, sa đọa, hay làm thi văn dâm tình kiểu Hồ Xuân Hương.

” “

3 Ý nghĩa Thái Âm khi tọa thủ ở các cung

Chúc quý bạn có một ngày hạnh phúc và may mắn!

Tử Vi Đầu Số Phú Giải

2. HOA CÁI THIÊN DI XUẤT NGỌAI CẬN QUÝ: Cung Thiên Di có Sao Hoa Cái thì ra ngoài thường gần người quyền quý.

3. NAM TỬ HOA CÁI CƯ THÂN XUẤT NGOẠI ĐA ÁI: Đàn ông Cung Thân có Hoa Cái tọa thủ thì ra ngoài thường được nhiều người thương yêu.

4. HOA CÁI TẤU THƯ THANH CAO TÙNG CHÚNG: Cung Mệnh có Hoa Cái, Tấu Thư đồng Cung là người thanh cao hơn người.

5. HOA CÁI PHƯỢNG CÁC ĐÀO HỒNG TRAI TOAN BỎ VỢ TRONG LÒNG CHẲNG KHUÂY: Cung Thê có Hoa Cái, Phượng Các, Đào Hoa, Hồng Loan tất đàn ông đã có vợ nhưng trong bụng lúc nào cũng tính toán để bỏ vợ.

6. ĐẦU CƯ THÊ CUNG TUY HỮU PHÚ NHI CƯƠNG NGẠNH: Cung Phu, Thê có Đẩu Quân tất lấy chồng lấy vợ giàu có, nhưng là người cương ngạnh.

7. ĐẨU QUÂN NGỘ TỬ TỨC CUNG, ĐỊA KHÔNG TẬT ÁCH BỆNH PHÙNG HUYẾT HƯ: Cung Tử Tức có Đẩu Quân tọa thủ thì hiếm con. Cung Tất Ach có Địa Không thì có bệnh huyết hư.

8. MỘC DỤC LIỆT THỦ CHI HIẾU ĐÃ DONG: Cung Mệnh có Mộc Dục thì có khiếu về nghề thợ rèn.

9. MỘC DỤC HOA CÁI THỦ MỆNH HOANG DÂM: Cung Mệnh có Mộc Dục, Hoa Cái tọa thủ thì hoang dâm.

10. LÀNG CÓ GIẾNG KHÔNG CHẲNG UỐNG, SAO MỘC TINH CHIẾU XUỐNG TẬT CUNG: Cung Tật Ach có Mộc Dục tọa thủ thì không nên gần giếng ao sông.

11. MỘC DỤC ĐỘC THỦ CHI HẢO ĐÃ DONG: Cung Mệnh có Mộc Dục tọa thủ là người thích làm dáng chưng diện.

12. HẠN CHI THIÊN LA ĐỊA VÕNG KHUẤT NGUYÊN NỊCH THỦY NHI VONG Hạn đến Cung Thìn, Tuất gặp Sao Vũ Khúc, Tham Lang hoặc Thái Tuế, Tang, Hổ, Không, Kiếp tất sẽ như Khuất Nguyên reo mình xuống nước mà chết.

13. QUAN PHỦ TỒN KÌNH Ư ĐỊA VÕNG TRẤT CỐC BI SẦU: Cung Mệnh an tại Tuất có Quan Phù tọa thủ tất có sự buồn rầu về gông cùm.

14. ĐIẾU KHÁCH DU PHÒNG TIỂU CỐ: Hạn gặp Điếu Khách tọa thủ nên phải phòng hình phạt nhỏ.

15. TẤU THƯ THỦ MỆNH THI ĐA KHẨU THIỆT CHI NHÂN: Cung Mệnh có Tấu Thư tọa thủ là người bị nhiều sự khẩu thiệt.

16. QUAN PHÙ THỦ VIÊN TÌ THỬ PHÒNG NHÂN CHI PHẢN: Cung Mệnh có Quan Phù tọa thủ thì phải đề phòng người phản mình. 17. QUÝ NHÂN BẤT NHẬP QUÝ HƯƠNG NAN GIẢI HUNG TINH CHI HOẠNH NHIỄU: Cung Mệnh, Thân có Hung Tinh xung thủ quấy nhiễu nếu không có Thiên Quan, Thiên Phúc Quý Nhân hội hợp tất không giải trừ được tai ương họa hại.

18. PHU TỬ TUYỆT LƯƠNG HẠN ĐÁO THIÊN THƯƠNG CHI NỘI: Đức Khổng Tử hạn đến Cung Nô Bộc gặp Thiên Thương và Đại, Tiêu Hao hội hợp nên phải bị đói ở đất Trần Sái.

19. THIÊN NGUYỆT ĐỨC GIẢI THẦN TÀNG CŨNG LÀ QUAN PHÚC MỘT LÀNG TRỪ HUNG: Thiên Đức, Nguyệt Đức, Giải Thần, Thiên Quang, Thiên Phúc là các Sao tốt để giải trừ tai họa.

20. HẠN NGỘ ĐẠI TIỂU TRÙNG PHÙNG, CÁT THÌ THỊNH VƯỢNG, HUNG THÌ TRUÂN CHUYÊN: Đại, Tiểu Hao trùng phùng nếu có đa Cát Tinh hội hợp thì thịnh vượng, Hung Tinh thì truân chuyên.

21. QUAN PHÙNG TƯỚNG TẤU NGHÊ CHI, MỆNH PHÙNG TA ĐẠO TĂNG NI KEO NẢO: Cung Mệnh có Thiên Tương tọa thủ gặp Thiên Quan, Tấu Thư hội hợp là thầy tu hay làm nghề phù thủy.

22. NGÁN THAY LỘC MÃ CÙNG LƯU, DƯƠNG ĐÀ KỴ NHIỆT MẤT ĐAU PHẢI PHÒNG: Lưu, Lộc Tồn, Thiên Mã gặp Kình Dương, Đà La, Hóa Kỳ, Thái Dương tất phải đề phònng bệnh đau mắt.

23. BỆNH PHÙ THÁI TUẾ DỞ DANG, MỆNH AN TỨ MỘ THIÊN THƯƠNG NAN LÀNH: Cung Mệnh, Thân an tại Sửu, Mùi, Thìn, Tuất có Bệnh Phù, Thái Tuế hội hợp tất là người dở dở ương ương.

24. THIÊN DI LƯỠNG GIÁP QUÝ TINH, ĐI QUA LĂNG MIẾU PHẢI KINH CHỚ NHẦM: Cung Thiên Di gặp Tử, Phủ, Long, Phượng, Thái, Tọa, Khoa, Quyền, Song Lộc, Xương, Khúc, Việt là người sùng đạo, tin vào sự huyền bí thích đi lễ chùa lễ Phật.

25. ĐẾ VƯỢNG NGỘ THAI SOI CÙNG TƯỚNG, CÓ BỊ BAO TRONG ÁNG ĐỆ HUYNH: Cung Huynh Đệ có Đế Vượng gặp Thai và Tướng Quân hội hợp tất có anh em khác cha hoặc khác mẹ.

26. TƯỚNG PHÁ PHỤC NỘI TÀNG THAI DIỆU, NGỌAI HỒNG ĐÀO TỨ, CHIẾU THIÊN DI, NAM NHÂN DÂM DỤC THỊ PHI, NỮ NHÂN TẮC KỸ KẺ CHÊ NGƯỜI CƯỜI: Cung Mệnh có Phá Quân, Tướng Quân, Thai tọa thủ Cung Thiên Di có Phục Bính và Đào, Hồng chiếu đàn ông là người dâm lọan bị người chê cười, đàn bà là gái ăn chơi trắc nết.

27. MỆNH LÂM NHƯỢC ĐỊA HỰU PHÙNG KỲ, KHÔNG KIẾP KÌNH ĐÀ GIA HỎA LINH, NHƯỢC PHI YỂU TRIẾT TẤC BẦN TIỆN, LỤC SÚC CHI NHÂN BẤT KHẢ KHÁNG: Cung Mệnh có Suy, Bệnh, Tử hay Tuyệt hoặc an tại Cung khắc Mệnh lại gặp Hóa Kỵ và Lục Sát nếu không chết non tất là người bần tiện hay hạng lục súc đê hèn.

28. CÁT TINH ĐẮC DỊ PHÁT DĨ TẦM THƯỜNG LAI NHẬP VĂN TỊNH LIÊN CHIẾM KHÔI KHOA: Cung Mệnh có Cơ, Nguyệt, Đông, Lương, Đắc Địa hội hợp thời phát chậm nhưng gặp nhiều Văn Tinh đắc cách tất đỗ đạt liên tiếp.

29. PHỤ CÁO ÁI GIAO ẤN TƯỢNG Ố KỴ CỰ ĐỒNG NHI NGỘ KHÔI VƯƠNG CỬ KHOA NGAO ĐẦU TÁC CHIẾM: Cung Mệnh có Thai Phụ, Phong Cáo tọa thủ rất cần gặp Ấn, Tường rất kỵ gặp Cự, Đồng nếu được Khôi, Nương hội hợp thì tất đỗ đầu.

Trích chúng tôi

Cập nhật thông tin chi tiết về Ảnh Hưởng Của Các Sao Lưu Đến Lá Số Tử Vi trên website Apim.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!